Lê-vi
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Sau khi hai con trai của A-rôn chết trong lúc đến gần trước mặt Đức Giê-hô-va, thì Ngài phán cùng Môi-se,
1アロンの二人の子が主の前に近づいて死んだ後、主はモーセに告げられた。
2mà rằng: Hãy nói cùng A-rôn, anh ngươi, chớ vào luôn luôn trong nơi thánh ở phía trong bức màn, trước nắp thi ân trên hòm bảng chứng, e người phải chết chăng; vì ta ở trong mây hiện ra trên nắp thi ân.
2主はモーセに言われた。「あなたの兄弟アロンに告げなさい。箱の上にある贖いの座の前、すなわち垂れ幕の内側の至聖所に、いつでも入って来てはならない。彼が死なないためである。わたしは贖いの座の上の雲の中に現れるからである。
3Nầy, A-rôn sẽ vào nơi thánh như vầy: Người phải bắt một con bò đực tơ, dùng làm của lễ chuộc tội, và một con chiên đực dùng làm của lễ thiêu.
3「アロンは、贖罪のささげ物として若い牛を、全焼のささげ物として雄羊を携えて、聖所に入る。
4Người sẽ mặc áo lá trong thánh bằng vải gai, thân dưới mặc một cái quần bằng vải gai, thắt một đai bằng vải gai và đội trên đầu một cái mão bằng vải gai. Aáy là bộ áo thánh mà ngươi sẽ mặc lấy khi đã tắm mình trong nước.
4彼は聖なる亜麻布の長服を着る。亜麻布のももひきを身に着け、亜麻布の飾り帯を締め、亜麻布のターバンをかぶる。これらは聖なる衣である。彼は水で体を洗い、それらを着る。
5Do nơi hội chúng Y-sơ-ra-ên, người sẽ bắt hai con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội và một con chiên đực dùng làm của lễ thiêu.
5彼はイスラエルの子らの会衆から、贖罪のささげ物として二頭の雄山羊を、全焼のささげ物として一頭の雄羊を取る。
6A-rôn sẽ dâng con bò tơ mình làm của lễ chuộc tội, và người sẽ làm lễ chuộc tội cho mình và cho nhà mình.
6「アロンは自分のための贖罪のささげ物の牛をささげ、自分と自分の家のために贖いを行う。
7Kế đó người phải bắt hai con dê đực, đem để trước mặt Đức Giê-hô-va, tại nơi cửa hội mạc.
7彼は二頭の山羊を取り、会見の天幕の入り口で主の前に立たせる。
8Đoạn, A-rôn bắt thăm cho hai con dê đực, một thăm về phần Đức Giê-hô-va, một thăm về phần A-xa-sên.
8アロンは二頭の山羊のためにくじを引く。一つのくじは主のため、もう一つは荒野に放つ山羊のためである。
9A-rôn sẽ biểu dẫn con dê đực bắt thăm về phần Đức Giê-hô-va lại gần và dâng nó làm của lễ chuộc tội.
9アロンは主のためのくじが当たった山羊をささげ、それを贖罪のささげ物としてささげる。
10Còn con bắt thăm về phần A-xa-sên, sẽ để sống trước mặt Đức Giê-hô-va, để làm lễ chuộc tội trên nó, rồi thả nó ra nơi đồng vắng đặng nó về A-xa-sên.
10荒野に放つ山羊のくじが当たった山羊は、主の前に生かしたまま立たせ、それによって贖いを行い、荒野へ送り出す。
11Vậy, A-rôn sẽ dâng con bò tơ mình, là con sinh tế chuộc tội, giết nó làm lễ chuộc tội cho mình và cho nhà mình;
11「アロンは自分のための贖罪のささげ物の牛をささげ、自分と自分の家のために贖いを行い、自分のための贖罪のささげ物の牛を屠る。
12đoạn lấy lư hương đầy than hực đỏ trên bàn thờ trước mặt Đức Giê-hô-va, và một vốc hương bột, mà đem vào phía trong bức màn.
12彼は主の前にある祭壇から、火のついた炭を満たした香炉と、細かく砕いた香りのよい香を両手いっぱいに取り、垂れ幕の内側に持って入る。
13Người phải bỏ hương trên lửa, trước mặt Đức Giê-hô-va, hầu cho ngọn khói hương bao phủ nắp thi ân ở trên hòm bảng chứng, thì người không chết.
13彼は主の前でその香を火の上に置く。それは、香の雲があかしの上にある贖いの座を覆い、彼が死なないためである。
14Người cũng phải lấy huyết con bò tơ đó, dùng ngón tay rảy trên nắp thi ân, về phía đông, và rảy bảy lần về phía trước nắp thi ân.
14彼は牛の血の一部を取り、指で贖いの座の東側に振りかける。また贖いの座の前で、その血の一部を指で七度振りかける。
15Đoạn, người giết con dê đực dùng về dân chúng làm của lễ chuộc tội; đem huyết nó vào phía trong bức màn; dùng huyết con dê đực đó cũng như đã dùng huyết con bò tơ, tức là rảy trên nắp thi ân và trước nắp thi ân vậy.
15「その後、彼は民のための贖罪のささげ物の山羊を屠り、その血を垂れ幕の内側に持って入り、牛の血にしたようにその血を扱い、贖いの座の上と贖いの座の前にそれを振りかける。
16Người vì cớ sự ô uế, sự vi phạm và tội lỗi của dân Y-sơ-ra-ên phải làm lễ chuộc tội cho nơi thánh và cho hội mạc ở giữa sự ô uế của họ.
16彼はイスラエルの子らの汚れと、その背き、すなわち彼らのすべての罪のために、聖所のために贖いを行う。また、彼らの汚れのただ中で彼らと共に住む会見の天幕のためにも、同じように行う。
17Khi thầy tế lễ vào đặng làm lễ chuộc tội nơi thánh cho đến khi người ra, thì chẳng nên có ai ở tại hội mạc; vậy, người sẽ làm lễ chuộc tội cho mình, cho nhà mình, và cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.
17彼が聖所で贖いを行うために入り、彼自身と彼の家、そしてイスラエルの全会衆のために贖いを行って出て来るまで、会見の天幕にはだれもいてはならない。
18Đoạn, người ra, đi đến bàn thờ ở trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng làm lễ chuộc tội cho bàn thờ; người lấy huyết con bò tơ đực và con dê đực, bôi chung quanh những sừng của bàn thờ.
18「彼は主の前にある祭壇のところに出て行き、そのために贖いを行う。牛の血の一部と山羊の血の一部を取り、祭壇の角の周囲に塗る。
19Rồi dùng ngón tay rảy huyết bảy lần trên bàn thờ, làm cho bàn thờ nên sạch và thánh, vì cớ những sự ô uế của dân Y-sơ-ra-ên.
19彼はその血の一部を指で祭壇に七度振りかけ、イスラエルの子らの汚れからそれを清め、聖なるものとする。
20Khi thầy tế lễ đã làm lễ chuộc tội cho nơi thánh, cho hội mạc, và cho bàn thờ rồi, thì người phải dâng con dê đực còn sống kia.
20「聖所、会見の天幕、および祭壇のための贖罪を終えたとき、彼は生きた山羊をささげる。
21A-rôn sẽ nhận hai tay mình trên đầu con dê đực còn sống, xưng trên nó các gian ác và sự vi phạm, tức những tội lỗi của dân Y-sơ-ra-ên, và chất trên đầu nó, rồi nhờ một người chực sẵn việc nầy mà sai đuổi nó ra, thả vào đồng vắng.
21アロンは生きた山羊の頭に両手を置き、その上でイスラエルの子らのすべての咎と、すべての背き、すなわち彼らのすべての罪を告白する。彼はそれらを山羊の頭に置き、用意された人の手によって荒野に送り出す。
22Vậy, con dê đực đó sẽ gánh trên mình các tội ác của dân Y-sơ-ra-ên ra nơi hoang địa.
22山羊は彼らのすべての咎を負って、人里離れた地へ運んで行く。係の者はその山羊を荒野に放つ。
23A-rôn sẽ trở vào hội mạc, cổi bộ áo bằng vải gai mình đã mặc đặng vào nơi thánh, và để tại đó.
23「アロンは会見の天幕に入り、聖所に入った時に着た亜麻布の衣を脱ぎ、そこに残しておく。
24Rồi lấy nước tắm mình trong một nơi thánh, mặc áo lại, đi ra, dâng của lễ thiêu về phần mình, và của lễ thiêu về phần dân chúng, đặng làm lễ chuộc tội cho mình và cho dân chúng.
24それから彼は聖なる場所で水で体を洗い、自分の衣服を着て外に出る。そして彼自身の全焼のささげ物と民の全焼のささげ物をささげ、自分と民のために贖いを行う。
25Người cũng phải lấy mỡ của con sinh tế chuộc tội mà xông trên bàn thờ.
25彼は贖罪のささげ物の脂肪を祭壇の上で燃やす。
26Người nào dẫn con dê đực về phần A-xa-sên, phải giặt quần áo mình, tắm mình trong nước, đoạn mới sẽ được vào trại quân.
26山羊を荒野に放った者は、衣服を洗い、水で体を洗う。その後、宿営に入ることができる。
27Nhưng người ta phải đem ra ngoài trại quân con bò tơ đực và con dê đực đã dâng lên làm của lễ chuộc tội, mà huyết nó đã đem vào nơi thánh đặng làm lễ chuộc tội; rồi phải lấy da, thịt và phẩn của hai thú đó mà đốt trong lửa.
27聖所で贖いを行うために血が持ち込まれた贖罪のささげ物の牛と、贖罪のささげ物の山羊は、宿営の外に運び出される。人々はその皮、肉、および糞を火で焼く。
28Kẻ nào đứng đốt phải giặt quần áo mình, tắm mình trong nước, đoạn mới được vào trại quân.
28それらを焼く者は、自分の衣服を洗い、水で体を洗う。その後、彼は宿営に入ることができる。
29Điều nầy sẽ là một lệ định đời đời cho các ngươi: đến mồng mười tháng bảy, các ngươi phải ép linh hồn mình, không nên làm một việc nào, bất k” người bổn xứ hay là kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi;
29「これはあなたがたにとって永遠の掟となる。第七の月の十日には、あなたがたは身を慎み、いかなる仕事もしてはならない。その地に生まれた者であれ、あなたがたの間に住む寄留者であれ、同様である。
30vì trong ngày đó người ta sẽ làm lễ chuộc tội cho các ngươi, để các ngươi được tinh sạch: chắc các ngươi sẽ được sạch những tội lỗi mình trước mặt Đức Giê-hô-va vậy.
30この日に、あなたがたを清めるために贖いが行われるからである。あなたがたは主の前で、すべての罪から清くなる。
31Aáy sẽ là một lễ Sa-bát, một ngày nghỉ cho các ngươi, phải ép linh hồn mình; đó là một lệ định đời đời vậy.
31これはあなたがたにとって全き休みの安息日であり、あなたがたは身を慎む。これは永遠の掟である。
32Thầy tế lễ đã được phép xức dầu và lập làm chức tế lễ thế cho cha mình, sẽ mặc lấy bộ áo vải gai, tức là bộ áo thánh, mà làm lễ chuộc tội.
32油注がれ、父に代わって祭司となるように任職された祭司が、贖いを行う。彼は亜麻布の衣、すなわち聖なる衣を着る。
33Người sẽ chuộc tội cho nơi thánh, cho hội mạc, cho bàn thờ, cho những thầy tế lễ, và cho cả dân của hội chúng.
33彼は聖なる聖所のために贖いを行い、会見の天幕と祭壇のために贖いを行う。また、祭司たちと会衆のすべての民のために贖いを行う。
34Mỗi năm một lần phải làm lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, đặng làm cho sạch các tội lỗi của chúng; ấy sẽ một lệ định đời đời cho các ngươi vậy. A-rôn làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
34「これはあなたがたにとって永遠の掟となり、イスラエルの子らのすべての罪のために年に一度、贖いを行うためのものである。」 主がモーセに命じられた通りに事が行われた。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.