Gióp 25
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:
1فَأَجَابَ بِلْدَدُ ٱلشُّوحِيُّ وَقَالَ:
2Quyền quản trị và sự sợ hãi thuộc về Chúa: Ngài khiến hòa bình trong các nơi cao của ngài.
2«ٱلسُّلْطَانُ وَٱلْهَيْبَةُ عِنْدَهُ. هُوَ صَانِعُ ٱلسَّلَامِ فِي أَعَالِيهِ.
3Ai cai được số của đạo binh Chúa? Có ai mà ánh sáng Ngài không chói đến sao?
3هَلْ مِنْ عَدَدٍ لِجُنُودِهِ؟ وَعَلَى مَنْ لَا يُشْرِقُ نُورُهُ؟
4Làm sao loài người được công bình trước mặt Đức chúa Trời? Kẻ nào bị người nữ sanh ra, sao cho là trong sạch được?
4فَكَيْفَ يَتَبَرَّرُ ٱلْإِنْسَانُ عِنْدَ ٱللهِ؟ وَكَيْفَ يَزْكُو مَوْلُودُ ٱلْمَرْأَةِ؟
5Kìa, mặt trăng không chiếu sáng, Các ngôi sao chẳng tinh sạch tại trước mặt Ngài thay:
5هُوَذَا نَفْسُ ٱلْقَمَرِ لَا يُضِيءُ، وَٱلْكَوَاكِبُ غَيْرُ نَقِيَّةٍ فِي عَيْنَيْهِ.
6Phương chi loài người vốn giống như con sâu, Và con cái loài người giống như một con giòi bọ!
6فَكَمْ بِٱلْحَرِيِّ ٱلْإِنْسَانُ ٱلرِّمَّةُ، وَٱبْنُ آدَمَ ٱلدُّودُ؟».
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.