Quan 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Đang lúc đó, chẳng có một vua nơi Y-sơ-ra-ên; chính hồi ấy, chi phái Đan đi tìm một địa phận đặng lập nghiệp; vì từ trước đến giờ, trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, chi phái nầy chưa nhận được sản nghiệp nào hết.
1Naqueles dias não havia rei em Israel. Naqueles dias a tribo dos danitas buscava para si uma herança onde habitar; pois até aquele dia a sua herança ainda não lhes havia caído por sorte entre as tribos de Israel.
2Vậy, người Đan chọn trong chi phái mình năm người mạnh dạn, sai từ Xô-rê-a và Ê-ta-ôn đi khắp nơi do thám xứ, và dặn họ rằng: Hãy đi do thám xứ. Chúng sang qua núi Eùp-ra-im, đến nhà Mi-ca, và ngủ đêm tại đó.
2Os filhos de Dã enviaram cinco homens da sua família, dentre todos eles, homens valentes, de Zorá e de Estaol, para espiar e explorar a terra. Eles lhes disseram: “Vão, explorem a terra!” Eles chegaram à região montanhosa de Efraim, à casa de Mica, e passaram a noite ali.
3Chúng đang ở gần bên nhà Mi-ca, thì nghe tiếng của gã trẻ tuổi, là người Lê-vi, bèn lại gần mà hỏi rằng: Ai dẫn ngươi đến đây? Ngươi ở đây làm chi, và ở chỗ nầy có gì?
3Quando estavam perto da casa de Mica, reconheceram a voz do jovem levita; então se aproximaram e lhe perguntaram: “Quem o trouxe para cá? O que você está fazendo neste lugar? O que você tem aqui?”
4Người đáp: Mi-ca có đãi tôi thế nầy, thế nầy, cấp cho tôi lương tiền, dùng tôi làm thầy tế lễ cho người.
4Ele lhes respondeu: “Assim e assim Mica me tratou, ele me contratou, e eu me tornei o seu sacerdote.”
5Chúng tiếp: Thế thì, hãy hỏi ý Đức Chúa Trời, để chúng ta biết con đường chúng ta đi đây sẽ có may mắn chăng.
5Eles lhe disseram: “Por favor, consulte a Deus, para que saibamos se a nossa jornada será bem-sucedida.”
6Thầy tế lễ đáp: Hãy đi bình an, Đức Giê-hô-va đoái đến con đường của các ngươi đi.
6O sacerdote lhes disse: “Vão em paz. O caminho em que vocês andam está perante o SENHOR.”
7Vậy, năm người ấy lên đường, đến La-ít, thấy dân sự tại đó có thói tục dân Si-đôn, ở an ổn, bình tịnh, và vững chắc. Trong kẻ quản hạt xứ đó, chẳng có ai làm cho chúng bị hại chút đỉnh nào hết; chúng vốn cách xa dân Si-đôn, chẳng có việc chi với ai cả.
7Então os cinco homens partiram, chegaram a Laís e viram o povo que lá estava, como viviam em segurança, à maneira dos sidônios, quietos e confiantes; pois não havia ninguém na terra que possuísse autoridade, que pudesse humilhá-los em qualquer coisa, e eles estavam longe dos sidônios e não tinham negócios com mais ninguém.
8Kế ấy, năm người trở về cùng các anh em mình tại Xô-rê-a và Ê-ta-ôn, thì anh em hỏi chúng rằng: Các anh đã làm gì?
8Eles voltaram aos seus irmãos em Zorá e Estaol; e os seus irmãos lhes perguntaram: “O que vocês nos dizem?”
9Năm người đáp: Hè! hãy đi lên đánh chúng nó, vì chúng tôi có thấy xứ ấy thật lấy làm tốt nhất. Uûa kìa! anh em ở đó chẳng làm chi sao? Chớ nên biếng nhác mà đi lên đến chiếm lấy xứ ấy làm sản nghiệp.
9Eles responderam: “Levantem-se, e subamos contra eles; pois vimos a terra e eis que ela é muito boa. Vocês vão ficar aí parados? Não sejam preguiçosos para ir e entrar para tomar posse da terra.
10Khi anh em vào xứ đó, sẽ đến cùng một dân an ổn. Xứ ấy thật rất rộng, và Đức Chúa Trời đã phó nó vào tay anh em; quả thật một nơi chẳng thiếu vật chi đất sanh sản.
10Quando vocês forem, encontrarão um povo desprevenido, e a terra é espaçosa; pois Deus a entregou em suas mãos, um lugar onde não falta nada do que há na terra.”
11Vậy, sáu trăm người về dòng Đan cầm binh khí, đi từ Xô-rê-a và Ê-ta-ôn
11A família dos danitas partiu de Zorá e de Estaol com seiscentos homens armados com armas de guerra.
12lên đóng trại tại Ki-ri-át-Giê-a-rim, trong đất Giu-đa; nên chỗ đó hãy còn gọi là trại quân Đan cho đến ngày nay; nó ở phía sau Ki-ri-át-Giê-a-rim.
12Eles subiram e acamparam em Quiriate-Jearim, em Judá. Por isso chamam aquele lugar Maané-Dã até o dia de hoje. Eis que fica atrás de Quiriate-Jearim.
13Từ đó chúng đi sang núi Eùp-ra-im và đến nhà Mi-ca.
13Dali passaram para a região montanhosa de Efraim e chegaram à casa de Mica.
14Bấy giờ, năm người đã đi do thám xứ La-ít cất tiếng nói cùng anh em mình rằng: Trong nhà nầy có một cái ê-phót, những thê-ra-phim, và một tượng chạm với chân bằng gang; anh em có biết chăng? Vậy, bây giờ hãy xem điều anh em phải làm.
14Então os cinco homens que haviam ido espiar a terra de Laís disseram aos seus irmãos: “Vocês sabiam que nestas casas há um éfode, terafins, uma imagem esculpida e um ídolo de metal fundido? Agora, portanto, pensem no que devem fazer.”
15Chúng bèn lại gần, vào nhà người Lê-vi trẻ tuổi, tức là vào nhà của Mi-ca, và chào người.
15Eles se dirigiram para lá e chegaram à casa do jovem levita, isto é, à casa de Mica, e lhe perguntaram como ele estava.
16Sáu trăm người về dòng Đan cầm binh khí giữ ở ngoài cửa.
16Os seiscentos homens armados com as suas armas de guerra, que eram dos filhos de Dã, ficaram à entrada da porta.
17Nhưng năm người đã đi do thám xứ, đi lên, vào nhà, và cướp lấy tượng chạm, chân bằng gang, ê-phót, và những thê-ra-phim, đang khi thầy tế lễ đứng tại cửa cùng sáu trăm người cầm binh khí.
17Os cinco homens que haviam ido espiar a terra subiram, entraram e pegaram a imagem esculpida, o éfode, os terafins e o ídolo de metal fundido; e o sacerdote estava de pé à entrada da porta com os seiscentos homens armados com armas de guerra.
18Năm người đó vào nhà cướp lấy các vật ấy rồi, thầy tế lễ bèn hỏi chúng nó rằng: Các ngươi làm chi vậy?
18Quando estes entraram na casa de Mica e pegaram a imagem esculpida, o éfode, os terafins e o ídolo de metal fundido, o sacerdote lhes perguntou: “O que vocês estão fazendo?”
19Chúng đáp rằng: Hãy nín đi, lấy tay bụm miệng lại, và đến cùng chúng ta, làm cha và thầy tế lễ cho chúng ta. Ngươi làm thầy tế lễ cho một nhà, hay làm thầy tế lễ cho một chi phái, một họ hàng trong Y-sơ-ra-ên, điều nào là khá hơn?
19Eles lhe responderam: “Cale-se, ponha a mão sobre a boca, e venha conosco. Seja para nós pai e sacerdote. É melhor para você ser sacerdote da casa de um só homem, ou ser sacerdote de uma tribo e de uma família em Israel?”
20Thầy tế lễ mừng lòng, lấy ê-phót, những thê-ra-phim, và tượng chạm, rồi nhập với bọn ấy.
20O coração do sacerdote se alegrou, e ele pegou o éfode, os terafins e a imagem esculpida, e foi para o meio do povo.
21Chúng bèn xây lại, lên đường, để cho con trẻ, súc vật, và đồ hành lý đi trước.
21Assim eles deram meia-volta e partiram, colocando as crianças, o gado e os bens à frente deles.
22Chúng đã đi xa khỏi nhà Mi-ca rồi, có những kẻ ở gần nhà Mi-ca nhóm lại đuổi theo người Đan.
22Quando já estavam a uma boa distância da casa de Mica, os homens que moravam nas casas próximas à casa de Mica se reuniram e alcançaram os filhos de Dã.
23Vì chúng kêu la sau họ, người Đan xây lại mà nói cùng Mi-ca rằng: Ngươi có điều chi? Vì sao ngươi có nhóm lại những kẻ đó?
23Como eles gritavam atrás dos filhos de Dã, estes viraram os rostos e disseram a Mica: “Qual é o seu problema, para que venha com uma tropa dessas?”
24Mi-ca đáp: Các ngươi đã cướp lấy các thần ta đã làm nên, và luôn thầy tế lễ, mà đi. Còn chi lại cho ta? Sao các ngươi còn hỏi rằng ta có điều chi?
24Ele respondeu: “Vocês levaram os meus deuses que eu fiz, e o sacerdote, e foram embora! O que mais me resta? Como vocês podem me perguntar: ‘Qual é o seu problema?’”
25Người Đan đáp cùng Mi-ca rằng: Chớ cho ta nghe tiếng ngươi nữa, e có người nổi giận xông hãm các ngươi, làm cho ngươi và nhà ngươi đều bị mất sự sống chăng.
25Os filhos de Dã lhe disseram: “Não deixe a sua voz ser ouvida entre nós, para que homens de ânimo exaltado não os ataquem, e você perca a sua vida e as vidas da sua família.”
26Bấy giờ người Đan cứ đi đường, còn Mi-ca thấy chúng mạnh hơn mình, bèn trở về nhà mình.
26Os filhos de Dã seguiram o seu caminho; e quando Mica viu que eles eram mais fortes do que ele, deu meia-volta e retornou para a sua casa.
27Aáy vậy, sau khi đã cướp lấy vật của Mi-ca đã chế ra, và thầy tế lễ mà người đã có trong nhà mình, thì chúng xông vào dân La-ít, là một dân ở bình tịnh, vững chắc, lấy gươm giết dân đó, rồi châm lửa đốt thành đi.
27Eles tomaram o que Mica havia feito e o sacerdote que era dele, e chegaram a Laís, a um povo quieto e desprevenido, e os feriram ao fio da espada; depois queimaram a cidade com fogo.
28Chẳng có ai đến tiếp cứu dân La-ít, vì thành ở xa Si-đôn, và không giao thiệp với ai hết; nó ở trong trũng chạy về hướng Bết-Rê-hóp. Người Đan xây đắp thành lại, và ở tại đó;
28Não houve quem os livrasse, porque a cidade ficava longe de Sidom, e eles não tinham negócios com mais ninguém; ela se localizava no vale que fica perto de Bete-Reobe. Eles reconstruíram a cidade e passaram a morar nela.
29lấy tên Đan, là tổ phụ mình, con trai của Y-sơ-ra-ên, mà đặt cho thành; còn trước kia tên thành ấy là La-ít.
29Chamaram a cidade de Dã, segundo o nome de Dã, o pai deles, que nasceu a Israel; contudo, o nome da cidade antigamente era Laís.
30Đoạn, người Đan dựng tượng chạm, rồi Giô-na-than, con trai Ghẹt-sôn, cháu Môi-se, và hết thảy hậu tự của người, đều làm thầy tế lễ trong chi phái Đan cho đến ngày chúng bị đày khỏi xứ.
30Os filhos de Dã levantaram para si a imagem esculpida; e Jônatas, filho de Gérsom, filho de Moisés, e os seus filhos foram sacerdotes da tribo dos danitas até o dia do exílio da terra.
31Chúng giữ tượng chạm của Mi-ca làm nên trọn trong lúc đền của Đức Chúa Trời ở tại Si-lô.
31Assim eles estabeleceram para si a imagem esculpida que Mica havia feito, e ela lá permaneceu durante todo o tempo em que a casa de Deus esteve em Siló.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.