Hê 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Vả, Mên-chi-xê-đéc đó là vua của Sa-lem, thầy tế lễ của Đức Chúa Trời rất cao, đã đi rước Aùp-ra-ham và chúc phước cho, trong khi người thắng trận các vua trở về;
1這 麥基洗德 就是 撒冷 王,又是至高上帝的祭司,本是長遠為祭司的。他當 亞伯拉罕 殺敗諸王回來的時候,就迎接他,給他祝福。
2Aùp-ra-ham đã lấy một phần mười về mọi của cải mình mà dâng cho vua; theo nghĩa đen tên vua ấy, trước hết là vua sự công bình, lại là vua của Sa-lem nữa, nghĩa là vua bình an;
2亞伯拉罕 也將自己所得來的,取十分之一給他。他頭一個名翻出來就是仁義王,他又名 撒冷 王,就是平安王的意思。
3người không cha, không mẹ, không gia phổ; không có ngày đầu mới sanh, cũng không có ngày rốt qua đời, như vậy là giống Con Đức Chúa Trời, -Mên-chi-xê-đéc nầy làm thầy tế lễ đời đời vô cùng.
3他無父,無母,無族譜,無生之始,無命之終,乃是與上帝的兒子相似。
4Hãy nghĩ xem, chính tiên tổ là Aùp-ra-ham đã lấy một phần mười trong những vật rất tốt của mình chiếm được mà dâng cho vua, thì vua tôn trọng là dường nào.
4你們想一想,先祖 亞伯拉罕 將自己所擄來上等之物取十分之一給他,這人是何等尊貴呢!
5Những con cháu họ Lê-vi chịu chức tế lễ, theo luật, có phép thâu lấy một phần mười của dân, nghĩa là của anh em mình, vì chính họ cũng từ Aùp-ra-ham mà ra.
5那得祭司職任的 利未 子孫,領命照例向百姓取十分之一,這百姓是自己的弟兄,雖是從 亞伯拉罕 身中生的,還是照例 取十分之一 。
6Nhưng vua vốn không phải đồng họ, cũng lấy một phần mười của Aùp-ra-ham và chúc phước cho kẻ được lời hứa.
6獨有 麥基洗德 ,不與他們同譜,倒收納 亞伯拉罕 的十分之一,為那蒙應許的 亞伯拉罕 祝福。
7Vả, người bực cao chúc phước cho kẻ bực thấp, ấy là điều không cãi được.
7從來位分大的給位分小的祝福,這是駁不倒的理。
8Lại, đằng nầy, những kẻ thâu lấy một phần mười đều là người hay chết: còn đằng kia, ấy là kẻ mà có lời làm chứng cho là người đang sống.
8在這裏收十分之一的都是必死的人;但在那裏收十分之一的,有為他作見證的說,他是活的;
9Lại có thể nói rằng Lê-vi là kẻ thâu lấy một phần mười đó, chính mình người cũng bởi Aùp-ra-ham mà đóng một phần mười;
9並且可說那受十分之一的 利未 ,也是藉着 亞伯拉罕 納了十分之一。
10vì lúc Mên-chi-xê-đéc đi đón tiên tổ, thì Lê-vi còn ở trong lòng tổ phụ.
10因為 麥基洗德 迎接 亞伯拉罕 的時候, 利未 已經在他先祖的身中。
11Nếu có thể được sự trọn vẹn bởi chức tế lễ của người Lê-vi (vì luật pháp ban cho dân đang khi còn dưới quyền chức tế lễ), thì cớ sao còn cần phải dấy lên một thầy tế lễ khác, lập theo ban Mên-chi-xê-đéc, không theo ban A-rôn?
11從前百姓在 利未 人祭司職任以下受律法,倘若藉這職任能得完全,又何用另外興起一位祭司,照 麥基洗德 的等次,不照 亞倫 的等次呢?
12Chức tế lễ đã thay đổi thì luật pháp cũng cần phải thay đổi.
12祭司的職任既已更改,律法也必須更改。
13Vả, Đấng mà những lời đó chỉ về, thuộc một chi phái khác, trong chi phái đó chưa từng có ai dự việc nơi bàn thờ.
13因為這話所指的人本屬別的支派,那支派裏從來沒有一人伺候祭壇。
14Vì thật rõ ràng Chúa chúng ta ra từ Giu-đa, về chi phái ấy, Môi-se không nói điều chi về chức tế lễ.
14我們的主分明是從 猶大 出來的;但這支派, 摩西 並沒有提到祭司。
15Mọi điều đó càng thêm rõ hơn nữa, khi chúng ta thấy một thầy tế lễ khác dấy lên, giống như Mên-chi-xê-đéc,
15倘若照 麥基洗德 的樣式,另外興起一位祭司來, 我的話 更是顯而易見的了。
16lập lên không theo luật lệ của điều răn xác thịt, nhưng theo quyền phép của sự sống chẳng hay hư hay hết.
16他成為祭司,並不是照屬肉體的條例,乃是照無窮之生命的大能。
17Vả, nầy là lời làm chứng cho Ngài rằng: Con làm thầy tế lễ đời đời Theo ban Mên-chi-xê-đéc.
17因為有給他作見證的說:「你是照着 麥基洗德 的等次永遠為祭司。」
18Như vậy, điều răn trước kia vì không quyền không ích nên đã bị bỏ rồi;
18先前的條例,因軟弱無益,所以廢掉了,
19bởi chưng luật pháp không làm trọn chi hết, lại có một sự trông cậy hay hơn đem vào thay cho luật pháp, và bởi sự trông cậy đó chúng ta đến gần Đức Chúa Trời.
19(律法原來一無所成)就引進了更美的指望;靠這指望,我們便可以進到上帝面前。
20Vả lại, sự thay đổi nầy chẳng phải là không có lời thề mà được làm ra. Những thầy tế lễ khác không bởi lời thề mà được lập lên,
20再者, 耶穌為祭司 ,並不是不起誓立的。
21nhưng Ngài đã được lập lên bằng lời thề, bởi Đấng đã phán cùng Ngài rằng: Chúa đã thề rồi, và không hối lời thề ấy đâu; Con làm thầy tế lễ đến đời đời.
21至於那些祭司,原不是起誓立的,只有耶穌是起誓立的;因為那立他的對他說:「主起了誓,決不後悔,你是永遠為祭司。」
22Vì thế, Đức Chúa Jêsus đã trở nên Đấng bảo lãnh cho một cái giao ước rất tôn trọng hơn cái trước.
22既是起誓立的,耶穌就作了更美之約的中保。
23Vả lại, số thầy tế lễ rất nhiều, vì sự chết nên không giữ luôn được chức vụ.
23那些成為祭司的,數目本來多,是因為有死阻隔,不能長久。
24Nhưng Ngài, vì hằng có đời đời, nên giữ lấy chức tế lễ không hề đổi thay.
24這位既是永遠常存的,他祭司的職任就長久不更換。
25Bởi đó Ngài có thể cứu toàn vẹn những kẻ nhờ Ngài mà đến gần Đức Chúa Trời, vì Ngài hằng sống để cầu thay cho những kẻ ấy.
25凡靠着他進到上帝面前的人,他都能拯救到底;因為他是長遠活着,替他們祈求。
26Aáy đó thật là thầy tế lễ thượng phẩm mà chúng ta có cần dùng, thánh khiết, không tội, không ô uế, biệt khỏi kẻ có tội, được cất lên cao hơn các từng trời:
26像這樣聖潔、無邪惡、無玷污、遠離罪人、高過諸天的大祭司,原是與我們合宜的。
27không như những thầy tế lễ thượng phẩm khác, cần phải hằng ngày dâng tế lễ, trước vì tội mình, sau vì tội dân; Ngài làm việc đó một lần thì đủ cả, mà dâng chính mình Ngài làm tế lễ.
27他不像那些大祭司,每日必須先為自己的罪,後為百姓的罪獻祭;因為他只一次將自己獻上,就把這事成全了。
28Vì luật pháp lập những người vốn yếu đuối làm thầy tế lễ thượng phẩm; nhưng lời thề có sau luật pháp thì lập Con, là Đấng đã nên trọn lành đời đời.
28律法本是立軟弱的人為大祭司;但在律法以後起誓的話,是立兒子為大祭司,乃是成全到永遠的。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.