Hê 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đang trông mong là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy.
1⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲇⲉ ⲟⲩⲧⲁϫⲣⲟ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧⲟⲩⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲣⲉϥⲥⲟϩⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛ.
2Aáy là nhờ đức tin mà các đấng thuở xưa đã được lời chứng tốt.
2ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ.
3Bởi đức tin, chúng ta biết rằng thế gian đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật thấy được mà đến.
3ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲧⲉⲛⲕⲁϯ ϫⲉ ⲁⲩⲥⲟⲃϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲛⲉϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲫϯ ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛⲥⲉⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
4Bởi đức tin, A-bên đã dâng cho Đức Chúa Trời một tế lễ tốt hơn của Ca-in, và được xưng công bình, vì Đức Chúa Trời làm chứng về người rằng Ngài nhậm lễ vật ấy; lại cũng nhờ đó dầu người chết rồi, hãy còn nói.
4ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲁⲃⲉⲗ ⲁϥ⳿ⲉⲛ ϩⲟⲩ⳿ⲟ ϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲕⲁⲓⲛ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉ ⲉϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲧⲁⲓⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ϥⲥⲁϫⲓ ⲟⲛ.
5Bởi đức tin, Hê-nóc được cất lên và không hề thấy sự chết; người ta không thấy người nữa, vì Đức Chúa Trời đã tiếp người lên. Bởi chưng trước khi được tiếp lên, người đã được chứng rằng mình ở vừa lòng Đức Chúa Trời rồi.
5ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲉⲛⲱⲭ ⲁⲩⲟⲩⲟⲑⲃⲉϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ϫⲉ ⲁ ⲫϯ ⲟⲩⲟⲑⲃⲉϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁϥⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲫϯ.
6Vả, không có đức tin, thì chẳng hề có thế nào ở cho đẹp ý Ngài; vì kẻ đến gần Đức Chúa Trời phải tin rằng có Đức Chúa Trời, và Ngài là Đấng hay thưởng cho kẻ tìm kiếm Ngài.
6ⲁⲧϭⲛⲉ ⲛⲁϩϯ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲉⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲥϣⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏ ⲟⲩ ϩⲁ ⲫϯ ϫⲉ ⳿ϥϣⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥϯⲃⲉⲭⲉ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
7Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa mách bảo cho về những việc chưa thấy, và người thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu nhà mình; bởi đó người định tội thế gian, và trở nên kẻ kế tự của sự công bình đến từ đức tin vậy.
7ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲛⲱ⳿ⲉ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁϥⲉⲣϩⲟϯ ⲁϥⲙⲟⲛⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲩⲃⲱⲧⲟⲥ ⲉⲩⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲏⲓ ⲑⲏ ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲕⲁⲧⲁⲕⲣⲓⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ.
8Bởi đức tin, Aùp-ra-ham vâng lời Chúa gọi, đi đến xứ mình sẽ nhận làm cơ nghiệp: người đi mà không biết mình đi đâu.
8ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲁϭ ⲓⲧϥ ⳿ⲛ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲉⲑⲱⲛ.
9Bởi đức tin, người kiều ngụ trong xứ đã hứa cho mình, như trên đất ngoại quốc, ở trong các trại, cũng như Y-sác và Gia-cốp, là kẻ đồng kế tự một lời hứa với người.
9ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲁϥⲉⲣⲣⲉⲙ⳿ⲛϫⲱⲓⲗⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲡⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲁ ϩⲱⲥ ⳿ⲙⲫⲱϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲕⲏⲛⲏ ⲛⲉⲙ ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲛⲓ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲱϣ ⲣⲱ.
10Vì người chờ đợi một thành có nền vững chắc, mà Đức Chúa Trời đã xây cất và sáng lập.
10ⲛⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛϯⲃⲁⲕⲓ ⲑⲏ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲉⲛϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲑⲏ ⲉⲧⲉ ⲡⲉⲥⲧⲉⲭⲛⲓⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲥⲣⲉϥⲑⲁⲙⲓⲟ ⲡⲉ ⲫϯ.
11Cũng bởi đức tin mà Sa-ra dẫu có tuổi còn có sức sanh con cái được, vì người tin rằng Đấng hứa cho mình điều đó là thành tín.
11ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ϩⲱⲥ ⲥⲁⲣⲣⲁ ϯⲁϭⲣⲏⲛ ⲁⲥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲟⲩⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉⲥⲙⲁⲓⲏ ⲉⲡⲓⲇⲏ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲉⲛϩⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲱϣ.
12Cũng vì đó mà chỉ một người, lại là một người già yếu, sanh ra muôn vàn con cháu, đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.
12ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲁⲩⲙⲁⲥⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲕⲉ ⲧⲁⲩⲧⲁ ⳿ⲉⲁϥⲱϫϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲓⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲁϣⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓϣⲱ ⲉⲧϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩϭⲓⲏⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
13Hết thảy những người đó đều chết trong đức tin, chưa nhận lãnh những điều hứa cho mình; chỉn trông thấy và chào mừng những điều đó từ đằng xa, xưng mình là kẻ khách và bộ hành trên đất.
13ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲩⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲟⲩϭⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲡⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲁ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ϩⲁⲛϣⲉⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲣⲉⲙ⳿ⲛϫⲱⲓⲗⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
14Những kẻ nói như thế, tỏ rõ rằng mình đang đi tìm nơi quê hương.
14ⲛⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧϫⲱ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲥⲉⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ.
15Ví thử họ đã tưởng đến nơi quê hương mà mình từ đó đi ra, thì cũng có ngày trở lại,
15ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⲙⲉⲛ ⲛⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲑⲏ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲓⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲥⲏⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲥ.
16nhưng họ ham mến một quê hương tốt hơn, tức là quê hương ở trên trời; nên Đức Chúa Trời không hổ thẹn mà xưng mình là Đức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã sắm sẵn cho họ một thành.
16ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲥⲉⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ ⳿ⲉⲑⲏ ⲉⲧⲥⲟⲧⲡ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲉⲧⲉ ⲑⲁ ⳿ⲧⲫⲉ ⲧⲉ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲛ⳿ϥϣⲓⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⲉⲑⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲛⲟⲩϯ ⲛⲱⲟⲩ ⲁϥⲥⲟⲃϯ ⲅⲁⲣ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲁⲕⲓ.
17Bởi đức tin, Aùp-ra-ham dâng Y-sác trong khi bị thử thách: người là kẻ đã nhận lãnh lời hứa, dâng con một mình,
17ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲉⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲉⲡ ⲛⲓⲱϣ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
18là về con đó mà Đức Chúa Trời có phán rằng: Aáy bởi trong Y-sác mà ngươi sẽ có một dòng dõi lấy tên ngươi mà kêu.
18ⲫⲏⲉⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲉⲩ⳿ⲉⲑⲁϩⲉⲙ ⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⲛⲁⲕ.
19Người tự nghĩ rằng Đức Chúa Trời cũng có quyền khiến kẻ chết sống lại; cũng giống như từ trong kẻ chết mà người lại được con mình.
19ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲫϯ ⲉⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲁϥϭⲓⲧϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ.
20Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những sự hầu đến.
20ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⳿ⲉⲓⲁⲕⲱⲃ ⲛⲉⲙ ⲏⲥⲁⲩ.
21Bởi đức tin, Gia-cốp lúc gần chết, chúc phước cho hai con của Giô-sép, và nương trên gậy mình mà lạy.
21ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲉϥⲛⲁⲙⲟⲩ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲓⲱⲥⲏⲫ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ϩⲑⲏϥ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣⲫⲱⲧ.
22Bởi đức tin, Giô-sép lúc gần qua đời nói về việc con cháu Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, và truyền lịnh về hài cốt mình.
22ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲉϥⲛⲁⲙⲟⲩ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲉϥⲕⲁⲥ.
23Bởi đức tin, khi Môi-se mới sanh ra, cha mẹ người đem giấu đi ba tháng, vì thấy là một đứa con xinh tốt, không sợ chiếu mạng của vua.
23ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲉⲧⲁⲩⲙⲁⲥϥ ⲁⲩⲭⲟⲡϥ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲟⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ϫⲉ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲥⲧⲓⲟⲥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓϩⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ.
24Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, bỏ danh hiệu mình là con trai của công chúa Pha-ra-ôn,
24ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲛⲓϣϯ ⲁϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲑⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧϣⲉⲣⲓ ⳿ⲙⲫⲁⲣⲁⲱ.
25đành cùng dân Đức Chúa Trời chịu hà hiếp hơn là tạm hưởng sự vui sướng của tội lỗi:
25ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲉⲁϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϣⲉⲡ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓⲙⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲥⲏⲟⲩ.
26người coi sự sỉ nhục về Đấng Christ là quí hơn của châu báu xứ Ê-díp-tô, vì người ngửa trông sự ban thưởng.
26⳿ⲉⲁϥⲭⲁ ⳿ⲡϣⲱϣ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ϫⲉ ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲉⲛⲁⲁⲥ ⲧⲉ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲛⲓⲁϩⲱⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲭⲏⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓϣⲉⲃⲓⲉ ⲃⲉⲭⲉ.
27Bởi đức tin, người lìa xứ Ê-díp-tô không sợ vua giận; vì người đứng vững như thấy Đấng không thấy được.
27ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲁϥⲭⲁ ⲭⲏⲙⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙⲃⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲡⲓⲁⲑⲛⲁⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲁϥⲙⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
28Bởi đức tin, người giữ lễ Vượt Qua và làm phép rưới huyết, hầu cho đấng hủy diệt chẳng hề hại đến con đầu lòng dân Y-sơ-ra-ên.
28ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲓⲣⲉϥⲧⲁⲕⲟ ϭⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ.
29Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên vượt qua Biển đỏ như đi trên đất khô, còn người Ê-díp-tô thử đi qua, bị nuốt mất tại đó.
29ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲁⲩⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲛϣⲁⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲕⲁϩⲓ ⲉϥϣⲟⲩⲱⲟⲩ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩϭⲓⲡⲓⲣⲁ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲉⲙ⳿ⲛⲭⲏ ⲙⲓ ⲁⲩⲱⲙⲥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
30Bởi đức tin, các tường thành Giê-ri-cô đổ xuống, sau khi người ta đi vòng quanh bảy ngày.
30ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲛⲓⲥⲟⲃⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲉⲣⲓⲭⲱ ⲁⲩϩⲉⲓ ⲉⲧⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲍ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
31Bởi đức tin, kỵ nữ Ra-háp không chết với kẻ chẳng tin, vì nàng đã lấy ý tốt tiếp rước các kẻ do thám.
31ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲣⲁⲁⲃ ϯⲡⲟⲣⲛⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲧⲁⲕⲟ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲁⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲧⲁⲥϣⲏ ⲡ ⲛⲓϫⲏⲣ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
32Ta còn nói chi nữa? Vì nếu ta muốn nói về Ghê-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Đa-vít, Sa-mu-ên và các đấng tiên tri, thì không đủ thì giờ.
32ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁϫⲟⲥ ⲟⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲟⲩⲛⲕ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⲉⲓⲫ⳿ⲓⲣⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲅⲉⲇⲉⲱⲛ ⲃⲁⲣⲁⲕ ⲥⲁⲙⲯⲱⲙ ⲓⲉⲫⲑⲁⲓⲉ ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲙⲟⲩⲏⲗ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲉ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
33Những người đó bởi đức tin đã thắng được các nước, làm sự công bình, được những lời hứa, bịt mồm sư tử,
33ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲁⲩϭⲣⲟ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲁⲩⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉϯⲙⲉⲑⲙⲏ ⲓ ⲁ ⲧⲟⲧⲟⲩ ϭⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲱϣ ⲁⲩⲑⲱⲙ ⳿ⲛⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲟⲩ⳿ⲓ.
34tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh tật, tỏ sự bạo dạn nơi chiến tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn.
34ⲁⲩⲱϣⲉⲙ ⳿ⲉ⳿ⲧϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲁⲩⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲏϥⲓ ⲁⲩϫⲉⲙϫⲟⲙ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϣⲱⲛⲓ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲉⲩϫⲟⲣ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲟⲗⲉⲙⲟⲥ ⲁⲩⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲡⲁⲣⲉⲙⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛϣⲉⲙⲙⲱⲟⲩ.
35Có người đàn bà đã được người nhà mình chết sống lại, có kẻ bị hình khổ dữ tợn mà không chịu giải cứu, để được sự sống lại tốt hơn.
35ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭ ⲱⲟⲩⲛⲓ ⲁⲩⲟⲩⲉϣⲟⲩⲱϣⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲙⲕⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲟⲩϣⲉⲡ ⲡⲓⲥⲱϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲟⲧⲟⲩ ϭⲓ ⳿ⲛϯⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲉⲧⲥⲟⲧⲡ.
36Có kẻ khác chịu nhạo cười, roi vọt, lại cũng chịu xiềng xích lao tù nữa.
36ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲱⲃⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲉⲥⲧⲓⲅⲅⲟⲥ ⲁⲩϭⲓⲡⲓⲣⲁ ⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉⲥⲛⲁⲩϩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲧⲉⲕⲱⲟⲩ.
37Họ đã bị ném đá, tra tấn, cưa xẻ; bị giết bằng lưỡi gươm; lưu lạc rày đây mai đó, mặc những da chiên da dê, bị thiếu thốn mọi đường, bị hà hiếp, ngược đãi,
37ⲁⲩϩⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⲁⲩⲃⲁⲥⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲑⲃⲁϣⲟⲩⲣ ⲁⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲩⲙⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛ⳿ⲧⲥⲏϥⲓ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲉⲗⲱⲧⲏ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲁⲣ ⳿ⲙⲃⲁⲉⲙⲡⲓ ⲉⲩⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⲉⲩϩⲉϫϩⲱϫ ⲉⲩϭⲓ⳿ⲙⲕⲁϩ.
38thế gian không xứng đáng cho họ ở, phải lưu lạc trong đồng vắng, trên núi, trong hang, trong những hầm dưới đất.
38ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲉⲩⲥⲱⲣⲉⲙ ϩⲓ ⲛⲓϣⲁϥⲉⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲧⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲃⲏⲃ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲭⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ.
39Hết thảy những người đó dầu nhân đức tin đã được chứng tốt, song chưa hề nhận lãnh điều đã được hứa cho mình.
39ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⳿ⲙⲡⲟⲩϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ.
40Vì Đức Chúa Trời có sắm sẵn điều tốt hơn cho chúng ta, hầu cho ngoại chúng ta ra họ không đạt đến sự trọn vẹn được.
40⳿ⲉⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⲓⲥϫⲉⲛ ϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲟⲩϩⲱⲃ ⲉϥⲥⲟⲧⲡ ⲉⲑⲃⲏⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲧϭⲛⲟⲩⲛ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.