Hê 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Phàm thầy tế lễ thượng phẩm, từ trong loài người chọn ra, thì vì loài người lập nên hầu việc Đức Chúa Trời, để dâng lễ vật và hi sinh vì tội lỗi.
1ⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲟⲩϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉϣⲁⲩⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲛ ⲇⲱⲣⲟⲛ ⲛⲉⲙ ϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲛⲟⲃⲓ.
2Người đã bị vây trong sự yếu đuối, nên có thể thương xót những kẻ ngu dốt sai lầm.
2⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉϣⲉⲡ⳿ⲙⲕⲁϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲥⲱⲣⲉⲙ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϩⲱϥ ⳿ϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲱⲛⲓ.
3Aáy bởi sự yếu đuối đó mà người buộc phải vì tội lỗi mình dâng của tế lễ, cũng như vì tội lỗi của dân chúng.
3ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲛⲁϥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉϣⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲁ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱϥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
4Vả lại không ai chiếm lấy chức trọng đó cho mình; phải được Đức Chúa Trời kêu gọi như A-rôn ngày xưa.
4ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϭⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲧⲁⲓⲟ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥⲑⲱϩⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛ⳿ⲁ⳿ⲁⲣⲱⲛ.
5Cũng một thể ấy, Đấng Christ không tự tôn mình làm thầy tế lễ thượng phẩm; như tại Đấng đã phán cùng Ngài rằng: Ngươi là Con ta, Ta đã sanh ngươi ngày nay.
5ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱϥ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲧⲁϥϯⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲏ ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲏ ⲡⲉ ⲉⲧⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓ⳿ϫⲫⲟⲕ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ.
6Lại nơi khác có phán cùng Ngài rằng: Ngươi làm thầy tế lễ đời đời Theo ban Mên-chi-xê-đéc.
6ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲕⲉⲙⲁ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲏⲃ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲧⲧⲁⲝⲓⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲗⲭⲓⲥⲉⲇⲉⲕ.
7Khi Đấng Christ còn trong xác thịt, thì đã kêu lớn tiếng khóc lóc mà dâng những lời cầu nguyện nài xin cho Đấng có quyền cứu mình khỏi chết, và vì lòng nhân đức Ngài, nên được nhậm lời.
7ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲛϩⲁⲛⲧⲱⲃϩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϯϩⲟ ϩⲁ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲟⲣ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲉⲣⲙⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲁϥ⳿ⲉⲛⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧϩⲟϯ.
8Dầu Ngài là Con, cũng đã học tập vâng lời bởi những sự khốn khổ mình đã chịu,
8ⲕⲉⲡⲉⲣ ⳿ⲉⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲡⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ ⲉⲧⲁϥϭⲓⲧⲟⲩ.
9và sau khi đã được làm nên trọn vẹn rồi, thì trở nên cội rễ của sự cứu rỗi đời đời cho kẻ vâng lời Ngài,
9ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛⲟⲩⲗⲱⲓϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
10lại có Đức Chúa Trời xưng Ngài là thầy tế lễ thượng phẩm theo ban Mên-chi- xê-đéc.
10⳿ⲉⲁ ⲫϯ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲧⲧⲁⲝⲓⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲗⲭⲓⲥⲉⲇⲉⲕ.
11Về sự đó, chúng ta có nhiều điều nên nói, và khó cắt nghĩa, vì anh em đã trở nên chậm hiểu.
11ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲛⲁⲛ ⲡⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲙⲟⲕϩ ⳿ⲛⲟⲩⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϣⲱⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ.
12Đáng lẽ anh em đã làm thầy từ lâu rồi, nay còn cần người ta lấy những điều sơ học của lời Đức Chúa Trời mà dạy anh em; anh em cần ăn sữa thay vì đồ ăn đặc.
12ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲥ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲉⲣⲣⲉϥϯ ⳿ⲥⲃⲱ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛ⳿ⲧⲥⲁⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲛⲉ ⲛⲓ⳿ⲥⲧⲟⲓⲭⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲁⲣⲭⲏ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲣⲱϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϧⲣⲉ ⲉⲥϫⲟⲣ ⲁⲛ.
13Vả, kẻ nào chỉ ăn sữa thôi, thì không hiểu đạo công bình; vì còn là thơ ấu.
13ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲟⲩⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱϯ ⳿ⲛ⳿ϥϧⲉⲧϧⲱⲧ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲁⲗⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ.
14Nhưng đồ ăn đặc là để cho kẻ thành nhân, cho kẻ hay dụng tâm tư luyện tập mà phân biệt điều lành và dữ.
14ϯ⳿ϧⲣⲉ ⲇⲉ ⲉⲧϫⲟⲣ ⲑⲁ ⲛⲓⲧⲉⲗⲓⲟⲥ ⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲟⲩϩⲉⲝⲓⲥ ⲟⲩⲟⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲥⲑⲏ ⲧⲏⲣⲓⲟⲛ ⲉⲩϧⲉⲧϧⲱⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲓⲃϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.