Hê
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testament
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Hãy hằng có tình yêu thương anh em.
1ϯⲙⲉⲧⲙⲁⲓⲥⲟⲛ ⲙⲁⲣⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲥ⳿ⲥⲙⲟⲛⲧ.
2Chớ quên sự tiếp khách; có khi kẻ làm điều đó, đã tiếp đãi thiên sứ mà không biết.
2ϯⲙⲉⲧⲙⲁⲓϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲡⲉⲥⲱⲃϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲅⲁⲣ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲑⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲃϣⲓ ⲁ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ϣⲉⲡ ϩⲁⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
3Hãy nhớ những kẻ mắc vòng xiềng xích, như mình cùng phải xiềng xích với họ, lại cũng hãy nhớ những kẻ bị ngược đãi, vì mình cũng có thân thể giống như họ.
3ⲁⲣⲓ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲟⲛϩ ϩⲱⲥ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲛϩ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲏⲉⲧⲙⲟⲕϩ ϩⲱⲥ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϣⲟⲡ ϩⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲥⲱⲙⲁ.
4Mọi người phải kính trọng sự hôn nhân, chốn quê phòng chớ có ô uế, vì Đức Chúa Trời sẽ đoán phạt kẻ dâm dục cùng kẻ phạm tội ngoại tình.
4ⲡⲓⲅⲁⲙⲟⲥ ⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϯϣⲁ⳿ⲓⲣⲓ ⲧⲟⲩⲃⲏⲟⲩⲧ ⲛⲓⲡⲟⲣⲛⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲛⲱⲓⲕ ⲫϯ ⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
5Chớ tham tiền; hãy lấy điều mình có làm đủ rồi, vì chính Đức Chúa Trời có phán rằng: Ta sẽ chẳng lìa ngươi đâu, chẳng bỏ ngươi đâu.
5ⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲧⲣⲟⲡⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲙⲁⲓϩⲁⲧ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⲉⲩ⳿ⲉⲣⲱϣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲅⲁⲣ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲥⲱϫⲡⲕ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲭⲁⲕ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
6Như vậy, chúng ta được lấy lòng tin chắc mà nói rằng: Chúa giúp đỡ tôi, tôi không sợ chi hết. Người đời làm chi tôi được?
6ϩⲱⲥⲧⲉ ⲉⲛⲧⲁϫⲣⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉ ⲡⲁⲃⲟ⳿ⲏⲑⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲁⲉⲣϩⲟϯ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉ ⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁⲁⲓϥ ⲛⲏⲓ.
7Hãy nhớ những người dắt dẫn mình, đã truyền đạo Đức Chúa Trời cho mình; hãy nghĩ xem sự cuối cùng đời họ là thể nào, và học đòi đức tin họ.
7ⲁⲣⲓ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛϩⲩⲅⲟⲩⲙⲉⲛⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓϫⲓⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩϫⲓⲛⲙⲟϣⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁϩϯ.
8Đức Chúa Jêsus Christ hôm qua, ngày nay, và cho đến đời đời không hề thay đổi.
8Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲥⲁϥ ⲛⲉⲙ ⲫⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ.
9Anh em chớ để cho mọi thứ đạo lạ dỗ dành mình; vì lòng nhờ ân điển được vững bền, ấy là tốt, chớ không phải nhờ đồ ăn, là sự chẳng ích chi cho kẻ làm như vậy.
9ϩⲁⲛ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲑⲟ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲟⲩⲟⲩⲉⲧⲉⲃ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲁϫⲣⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ϧⲣⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲁⲛ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩϫⲉⲙϩⲏ ⲟⲩ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲑⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
10Chúng ta có một cái bàn thờ, phàm kẻ hầu việc trong đền tạm không có phép lấy gì tại đó mà ăn.
10⳿ⲉⲟⲩⲟ⳿ⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲕⲏⲛⲏ.
11Vả, huyết của con sinh bị thầy tế lễ thượng phẩm đem vào nơi thánh để làm lễ chuộc tội, còn thân thể nó thì đốt đi bên ngoài trại quân.
11ⲛⲓⲍⲱⲟⲩⲛ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉϣⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉⲛⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ϣⲁⲩⲣⲉⲕϩ ⳿ⲡⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲡⲁⲣⲉⲙⲃⲟⲗⲏ.
12Aáy vì đó mà chính mình Đức Chúa Jêsus đã chịu khổ tại ngoài cửa thành để lấy huyết mình làm cho dân nên thánh.
12ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ϩⲱϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥϣⲉⲡ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲡⲩⲗⲏ.
13Vậy nên chúng ta hãy ra ngoài trại quân, đặng đi tới cùng Ngài, đồng chịu điều sỉ nhục.
13ϯⲛⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⲙⲁⲣⲉⲛϣⲉ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁⲣⲟϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲡⲁⲣⲉⲙⲃⲟⲗⲏ ⲉⲛϥⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲱϣ ⳿ⲉⲣⲟⲛ.
14Vì dưới đời nầy, chúng ta không có thành còn luôn mãi, nhưng chúng ta tìm thành hầu đến.
14⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲁⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲉⲥ⳿ⲥⲙⲟⲛⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲑⲏ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲥ.
15Vậy, hãy cậy Đức Chúa Jêsus mà hằng dâng tế lễ bằng lời ngợi khen cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông trái của môi miếng xưng danh Ngài ra.
15ⲙⲁⲣⲉⲛ⳿ⲓⲛⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛϩⲁⲛϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲙⲫϯ ⲉⲧⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲫⲟⲧⲟⲩ ⲉⲛⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
16Chớ quên việc lành và lòng bố thí, vì sự tế lễ dường ấy đẹp lòng Đức Chúa Trời.
16ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥⲉⲣϩⲉⲃⲛⲟⲩϥⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ϯ ⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲡⲟⲩⲱⲃϣ ϩⲁⲛϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲅⲁⲣ ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϣⲁⲩⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲫϯ.
17Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em.
17ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ⲑⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛϩⲩⲅⲟⲩⲙⲉⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲣⲱⲓⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ ϩⲱⲥ ⲉⲩⲛⲁϯⲗⲟⲅⲟⲥ ⳿ⲉϫⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣ ⲫⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϥⲓ⳿ⲁϩⲟⲙ ⲁⲛ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉⲧⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
18Hãy cầu nguyện cho chúng tôi, vì chúng tôi biết mình chắc có lương tâm tốt, muốn ăn ở trọn lành trong mọi sự.
18ⲧⲱⲃϩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ ⲡⲉⲛϩⲏⲧ ⲇⲉ ⲑⲏⲧ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲏⲇⲉⲥⲓⲥ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲕⲁⲗⲱⲥ.
19Tôi lại nài xin anh em cầu nguyện đi, để tôi đến cùng anh em cho sớm hơn.
19⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲇⲉ ϯⲧⲱⲃϩ ⳿ⲉⲉⲣ ⲫⲁⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲧⲫⲟⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ.
20Đức Chúa Trời bình an, là Đấng bởi huyết giao ước đời đời mà đem Đấng chăn chiên lớn là Đức Chúa Jêsus chúng ta ra khỏi từ trong kẻ chết,
20ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
21nguyền xin Ngài bởi Đức Chúa Jêsus Christ khiến anh em nên trọn vẹn trong mọi sự lành, đặng làm thành ý muốn Ngài, và làm ra sự đẹp ý Ngài trong chúng ta; sự vinh hiển đáng về Ngài đời đời vô cùng! A-men.
21ⲉϥ⳿ⲉⲥⲉⲃⲧⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱϣ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉⲑⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲫⲱϥ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲟⲩ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲛⲉϩ ⲁⲙⲏⲛ.
22Hỡi anh em, xin hãy vui lòng nhận lấy những lời khuyên bảo nầy; ấy tôi đã viết vắn tắt cho anh em vậy.
22ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲁⲣⲓⲁⲛⲉⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϯϩⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲅⲁⲣ ϩⲓⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲁⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
23Hãy biết rằng anh em chúng ta là Ti-mô-thê đã được thả ra; nếu người sớm đến, tôi sẽ cùng người đi thăm anh em.
23ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲥⲟⲛ ⲧⲓⲙⲟⲑⲉⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲁⲓ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲉⲓ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ.
24Hãy chào thăm mọi người dắt dẫn anh em và hết thảy các thánh đồ. Các thánh đồ ở Y-ta-li gởi lời thăm anh em.
24ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲛⲉⲧⲉⲛϩⲩⲅⲟⲩⲙⲉⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲥⲉϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁ ϯϩⲩⲧⲁⲗⲓⲁ.
25Nguyền xin ân điển ở với anh em hết thảy!
25⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲙⲏⲛ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲏ ⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲧⲓⲙⲟⲑⲉⲟⲥ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.