Ê-xơ-tê 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Vả, khi Mạc-đô-chê biết hết mọi điều ấy, bèn xé áo mình, mặc một cái bao và phủ tro, rồi đi ra giữa thành, lấy tiếng lớn kêu khóc cách cay đắng.
1А Мардохеј дознав све шта би, раздре хаљине своје и обуче се у кострет и посу се пепелом и пође по граду вичући иза гласа горко.
2Người cũng đi đến tận trước cửa vua; vì ai mặc cái bao, bị cấm không cho vào cửa của vua.
2И дође до пред врата царева, јер не беше слободно ући на врата царева у кострети.
3Phàm trong mỗi tỉnh, nơi nào mạng lịnh vua và chiếu chỉ người đã đến, thì trong dân Giu-đa bèn có sự thảm sầu, kiêng cữ ăn, khóc lóc và kêu van; lại có nhiều người lấy bao và tro làm giường mình.
3И у свим земљама, у које год место дође реч царева и заповест његова, би велика жалост међу Јеврејима и пост и плач и јаук, и многи у кострети и пепелу лежаху.
4Các nàng hầu bà Ê-xơ-tê và những hoạn quan bà đều đến thuật lại sự ấy cho bà; hoàng hậu bèn buồn rầu lắm, gởi quần áo cho Mạc-đô-chê mặc, để lột bao gai khỏi mình người; nhưng người không khứng nhận.
4И дођоше девојке Јестирине и дворани њени, и јавише јој: и царица се ожалости веома, и посла хаљине да преобуку Мардохеја и да скину с њега кострет; али он не прими.
5Bấy giờ bà Ê-xơ-tê gọi Ha-thác, một hoạn quan của vua, mà vua đã đặt hầu chực bà, rồi biểu người đi đến Mạc-đô-chê hỏi cho biết có việc gì, và nhân sao đã có vậy.
5Тада дозва Јестира Атаха, дворанина царевог, ког јој беше дао да јој служи, и заповеди му за Мардохеја да разбере шта му је и зашто.
6Ha-thác bèn đi ra đến Mạc-đô-chê tại nơi phố thành ở trước cửa vua.
6И отиде Атах к Мардохеју на улицу градску која беше пред вратима царевим.
7Mạc-đô-chê thuật lại mọi điều đã xảy đến mình, và số bạc Ha-man đã hứa đóng vào kho vua đặng có phép tuyệt diệt dân Giu-đa.
7И Мардохеј му каза све што му се догодило и за сребро што је обрекао Аман дати у цареву ризницу за Јудејце да их истреби;
8Người cũng đưa cho hoạn quan một bản sao lục chiếu chỉ đã truyền ra tại Su-sơ đặng tuyệt diệt dân Giu-đa, để hoạn quan chỉ cho bà Ê-xơ-tê xem và biết, cùng biểu người khuyên bà vào cùng vua, trước mặt vua nài xin ơn vua và cầu khẩn giùm cho dân tộc mình.
8и препис од заповести која би проглашена у Сусану да се истребе, даде му да је покаже Јестири и јави, и да јој наручи да отиде к цару и да га умилостиви и да га моли за свој народ.
9Ha-thác bèn trở về thuật lại cho bà Ê-xơ-tê mọi lời của Mạc-đô-chê.
9И вративши се Атах каза Јестири речи Мардохејеве.
10Bấy giờ bà Ê-xơ-tê nói với Ha-thác, và sai người nói lại với Mạc-đô-chê rằng:
10А Јестира рече Атаху и заповеди му да каже Мардохеју:
11Các thần bộc và dân chúng các tỉnh của vua đều biết rằng hễ ai, bất luận nam hay nữ, vào cùng vua tại nội viện, mà không được lịnh vời, thì ai đó theo luật đã định tất phải bị xử tử đi, miễn là được vua giơ cây phủ việt vàng ra, thì mới sống; nhưng đã ba mươi ngày rày tôi không được vời vào cung vua.
11Знају све слуге цареве и народ по земљама царевим да ко би год, човек или жена, ушао к цару унутра у двор не будући позван, један је закон за њ, да се погуби, осим коме би цар пружио златну палицу, тај остаје жив; а ја нисам звана да уђем к цару, ово је тридесет дана.
12Người ta thuật lại cho Mạc-đô-chê các lời của bà Ê-xơ-tê.
12И казане бише Мардохеју речи Јестирине.
13Mạc-đô-chê biểu đáp lại cùng bà Ê-xơ-tê rằng: Chớ thầm tưởng rằng ở trong cung vua, người sẽ được thoát khỏi phải hơn mọi người Giu-đa khác;
13А Мардохеј опет поручи Јестири: Немој мислити да ћеш се мимо све Јудејце избавити у дому царевом.
14vì nếu ngươi làm thinh trong lúc nầy đây, dân Giu-đa hẳn sẽ được tiếp trợ và giải cứu bởi cách khác, còn ngươi và nhà cha ngươi đều sẽ bị hư mất; song nào ai biết rằng chẳng phải vì cớ cơ hội hiện lúc nầy mà ngươi được vị hoàng hậu sao?
14Јер ако ти заћутиш сада, доћи ће помоћ и избављење Јудејцима с друге стране, а ти и дом оца твог погинућете; и ко зна ниси ли за овако време дошла до царства.
15Bà Ê-xơ-tê bèn biểu đáp lại cùng Mạc-đô-chê rằng:
15Тада рече Јестира да одговоре Мардохеју:
16Hãy đi nhóm hiệp các người Giu-đa ở tại Su-sơ, rồi hãy vì tôi mà kiêng cữ ăn trong ba ngày và đêm, chớ ăn hay uống gì hết; tôi và các nàng hầu tôi cũng sẽ kiêng cữ ăn nữa; như vậy, tôi sẽ vào cùng vua, là việc trái luật pháp; nếu tôi phải chết thì tôi chết.
16Иди, скупи све Јудејце што се налазе у Сусану, и постите за ме, и не једите ни пијте за три дана ни дању ни ноћу; и ја ћу са својим девојкама постити такође, па ћу онда отићи к цару, ако и није по закону, и ако погинем, нека погинем.
17Mạc-đô-chê bèn đi, và làm theo mọi điều bà Ê-xơ-tê đã dặn biểu mình.
17Тада отиде Мардохеј и учини све како му заповеди Јестира.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.