II Sử 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Người lại làm một cái bàn thờ đồng, bề dài hai mươi thước, bề ngang hai mươi thước và bề cao mười thước.
1他又製造一座銅壇,長二十肘,寬二十肘,高十肘;
2Người làm một cái biển đúc, từ mép này qua mép kia được mười thước, tròn tứ vi, và cao năm thước; một sợi dây ba mươi thước vấn chung quanh nó.
2又鑄一個 銅 海,樣式是圓的,高五肘,徑十肘,圍三十肘;
3ỳ dưới vòng chung quanh biển, có hình giống con bò, mỗi thước mười con, làm hai hàng, đúc một lượt với biển.
3海周圍有野瓜的樣式,每肘十瓜,共有兩行,是鑄海的時候鑄上的;
4Biển để kê trên mười hai tượng con bò, ba con xây về hướng bắc, ba con xây về hướng tây, ba con xây về hướng nam, và ba con xây về hướng đông; biển ở trên các con bò ấy, thân sau chúng nó đều quay vào trong.
4有十二隻 銅 牛馱海:三隻向北,三隻向西,三隻向南,三隻向東;海在牛上,牛尾向內;
5Bề dày biển một gang, mép nó như mép cái chén, làm tợ hoa huệ nở; chứa được ba ngàn bát.
5海厚一掌,邊如杯邊,又如百合花,可容三千罷特;
6Người cũng làm mười cái thùng, để năm cái bên hữu và năm cái bên tả đặng rửa tại đó; người ta rửa trong đó vật gì thuộc về của lễ thiêu; còn những thầy tế lễ đều tắm rửa trong biển đúc.
6又製造十個盆:五個放在右邊,五個放在左邊,獻燔祭所用之物都洗在其內;但海是為祭司沐浴的。
7Người làm mười cái chân đèn bằng vàng, theo kiểu đã định; rồi để nó trong đền thờ, năm cái bên hữu, năm cái bên tả.
7他又照所定的樣式造十個金燈臺,放在殿裏:五個在右邊,五個在左邊;
8Lại đóng mười cái bàn, để trong đền thờ, năm cái bên hữu, và năm cái bên tả. Rồi làm một trăm cái chậu bằng vàng.
8又造十張桌子,放在殿裏:五張在右邊,五張在左邊;又造一百個金碗;
9Người cũng làm hành lang cho thầy tế lễ, và cái sân rộng, các cửa của sân, rồi bọc đồng các cánh cửa ấy.
9又建立祭司院和大院,並院門,用銅包裹門扇;
10Người để cái biển ở bên hữu đền, hướng đông về phía nam.
10將海安在 殿門的 右邊,就是南邊。
11Hu-ram lại làm những bình tro, vá, và chậu. Hu-ram làm xong công việc người đã vì Sa-lô-môn làm trong đền của Đức Chúa Trời:
11戶蘭 又造了盆、鏟、碗。這樣,他為 所羅門 王做完了上帝殿的工。
12tức hai cây trụ và bầu trụ, hai cái đầu trụ ở trên chót trụ; hai tấm lưới bao hai cái bầu của đầu trụ ở trên chót trụ;
12所造的 就是:兩根柱子和柱上兩個如球的頂,並兩個蓋柱頂的網子
13bốn trăm trái lựu gắn vào hai tấm lưới, mỗi tấm có hai hàng trái lựu, đặng bao hai cái bầu của đầu trụ ở trên chót trụ.
13和四百石榴,安在兩個網子上(每網兩行蓋着兩個柱上如球的頂)。
14Người cũng làm táng, và cái thùng ở trên táng;
14盆座和其上的盆,
15đúc một cái biển và mười hai con bò ở dưới nó;
15海和海下的十二隻牛,
16chế những bình tro, vá, nỉa, và các đồ lề nó; Hu-ram-A-bi vì Sa-lô-môn làm các đồ đó bằng đồng trơn láng, đặng dùng trong đền của Đức Giê-hô-va.
16盆、鏟子、肉鍤子,與耶和華殿裏的一切器皿,都是巧匠 戶蘭 用光亮的銅為 所羅門 王造成的,
17Vua truyền đúc các đồ ấy nơi đồng bằng Giô-đanh, dưới đất sét, giữa Su-cốt và Xê-rê-đa.
17是在 約旦 平原 疏割 和 撒利但 中間藉膠泥鑄成的。
18Vua Sa-lô-môn chế các đồ ấy thật nhiều lắm; còn số cân của đồng thì người ta không biết.
18所羅門 製造的這一切甚多,銅的輕重無法可查。
19Sa-lô-môn làm hết thảy các đồ lề trong đền Đức Chúa Trời: bàn thờ vàng, những cái bàn dùng sắp bánh trần thiết,
19所羅門 又造上帝殿裏的金壇和陳設餅的桌子,
20chân đèn, và cái thếp nó bằng vàng ròng đặng thắp trước nơi chí thánh, theo lệ đã định;
20並精金的燈臺和燈盞,可以照例點在內殿前。
21cũng làm các hoa, thếp, và nỉa bằng vàng ròng;
21燈臺上的花和燈盞,並蠟剪都是金的,且是純金的;
22những dao, chậu, chén, lư hương, cũng bằng vàng ròng; và nơi vào đền, các cánh cửa đền trong của nơi chí thánh, cùng các cánh cửa của đền thờ cũng đều bằng vàng.
22又用精金製造鑷子、盤子、調羹、火鼎。至於殿門和至聖所的門扇,並殿的門扇,都是金子妝飾的。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.