I Vua
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Đang khi Giê-rô-bô-am đứng gần bàn thờ, đặng xông hương, kìa, có một người của Đức Chúa Trời ở Giu-đa, vâng mạng Đức Giê-hô-va mà đến Bê-tên.
1Eis que um homem de Deus veio de Judá a Betel pela palavra do SENHOR; e Jeroboão estava em pé junto ao altar para queimar incenso.
2Người vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va, quở trách bàn thờ mà nói rằng: Hỡi bàn thờ, bàn thờ! Đức Giê-hô-va phán như vầy: Một đứa con trai sẽ sanh ra cho nhà Đa-vít, tên nó là Giô-si-a. Nó sẽ dâng trên mầy những thầy tế lễ của các nơi cao, là người xông hương trên mầy, và người ta sẽ thiêu trên mầy hài cốt của người chết.
2Ele clamou contra o altar pela palavra do SENHOR, e disse: “Altar! Altar! Assim diz o SENHOR: 'Eis que um filho nascerá à casa de Davi, cujo nome será Josias. Sobre você ele sacrificará os sacerdotes dos altos que queimam incenso sobre você, e ossos humanos serão queimados sobre você.'”
3Trong ngày đó, thầy tiên tri tỏ một dấu lạ, rằng: Nầy là dấu lạ mà Đức Giê-hô-va đã phán: Bàn thờ sẽ nứt, tro trên bàn thờ sẽ đổ xuống đất.
3Ele deu um sinal naquele mesmo dia, dizendo: “Este é o sinal de que o SENHOR falou: Eis que o altar se fenderá, e as cinzas que estão sobre ele se derramarão.”
4Khi vua Giê-rô-bô-am nghe lời hăm dọa mà người của Đức chúa Trời nói nghịch cùng bàn thờ tại Bê-tên, thì người giơ tay ra trên bàn thờ mà bảo rằng: Hãy bắt nó đi. Nhưng cánh tay vua giơ ra đối cùng tiên tri bèn trở nên khô, không thế co lại vào mình được.
4Quando o rei ouviu a palavra do homem de Deus, que ele clamou contra o altar em Betel, Jeroboão estendeu a mão de sobre o altar, dizendo: “Prendam-no!” A mão que ele estendeu contra ele secou, de modo que não pôde recolhê-la de volta para si.
5Bàn thờ cũng nứt ra, và tro ở trên đổ xuống, y như dấu lạ mà người của Đức Chúa Trời đã vâng mạng Đức Giê-hô-va tỏ ra.
5O altar também se fendeu, e as cinzas se derramaram do altar, de acordo com o sinal que o homem de Deus havia dado pela palavra do SENHOR.
6Bấy giờ, vua cất tiếng nói với người của Đức Chúa Trời rằng: Xin hãy nài xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi và cầu nguyện cho ta, hầu cho tay ta được lại như cũ. Người của Đức Chúa Trời cầu khẩn Đức Giê-hô-va, thì tay vua bèn co vào được, trở lại y như trước.
6O rei respondeu ao homem de Deus: “Interceda agora pelo favor do SENHOR, seu Deus, e ore por mim, para que a minha mão me seja restaurada.” O homem de Deus intercedeu junto ao SENHOR, e a mão do rei lhe foi restaurada, e ficou como era antes.
7Vua bèn nói cùng người của Đức Chúa Trời rằng: Ngươi hãy về cung với ta đặng bổ sức lại, và ta sẽ dâng cho ngươi một lễ vật.
7O rei disse ao homem de Deus: “Venha para casa comigo e restaure suas forças, e eu lhe darei uma recompensa.”
8Người của Đức Chúa Trời đáp lại cùng vua rằng: Dẫu vua ban cho tôi phân nửa gia sản vua, tôi cũng chẳng vào cung với vua, hoặc ăn bánh hay là uống nước tại nơi này;
8O homem de Deus disse ao rei: “Ainda que você me desse metade da sua casa, eu não entraria com você, nem comeria pão, nem beberia água neste lugar;
9vì Đức Giê-hô-va đã phán dặn ta như vầy, rằng: Ngươi chớ ăn bánh, chớ uống nước, chớ noi con đường ngươi đã đi mà trở về.
9pois assim me foi ordenado pela palavra do SENHOR, dizendo: 'Você não comerá pão, não beberá água, e não voltará pelo caminho por onde veio.'”
10Aáy vậy, người đi đường khác, chẳng trở lại đường người đã bắt đi đến Bê-tên.
10Então ele foi por outro caminho, e não voltou pelo caminho por onde tinha vindo a Betel.
11Vả, có một tiên tri già ở tại Bê-tên. Một con trai người đến học lại cho người mọi điều người của Đức Chúa Trời đã làm tại Bê-tên trong ngày đó, và các lời người đã nói với vua. Người cha nghe lời thuật này, thì hỏi con mình rằng:
11Ora, um velho profeta morava em Betel, e um de seus filhos veio e lhe contou todas as obras que o homem de Deus havia feito naquele dia em Betel. Eles também contaram ao pai as palavras que ele havia falado ao rei.
12Người ấy đi đường nào? Các con trai người chỉ con đường mà người của Đức Chúa Trời ở Giu-đa đã noi đi về.
12O pai deles lhes disse: “Por qual caminho ele foi?” Ora, seus filhos tinham visto por qual caminho o homem de Deus, que viera de Judá, tinha ido.
13Người bèn nói cùng các con trai mình rằng: Hãy thắng lừa ta; chúng bèn thắng lừa, rồi người lên cỡi,
13Ele disse a seus filhos: “Selem o jumento para mim.” Então eles selaram o jumento para ele; e ele montou nele.
14đi theo người của Đức Chúa Trời, gặp người ngồi dưới gốc cây thông, thì nói rằng: Có phải ngươi là người của Đức Chúa Trời ở Giu-đa đến chăng? Người đáp: Aáy là tôi.
14Ele foi atrás do homem de Deus, e o encontrou sentado debaixo de um carvalho. Ele lhe perguntou: “Você é o homem de Deus que veio de Judá?” Ele respondeu: “Eu sou.”
15Tiên tri già tiếp rằng: Hãy đến nhà với ta đặng dùng bữa.
15Então ele lhe disse: “Venha para casa comigo e coma pão.”
16Nhưng người đáp lại rằng: Tôi chẳng thể trở về với ông, cũng chẳng thể vào nhà ông, hoặc ăn bánh hay là uống nước với ông tại nơi này cũng không đặng;
16Ele disse: “Eu não posso voltar com você, nem entrar com você. Não comerei pão nem beberei água com você neste lugar.
17vì Đức Giê-hô-va đã phán dặn tôi rằng: Ngươi chớ ăn bánh, chớ uống nước tại nơi đó, và cũng đừng trở lại theo con đường ngươi đã bắt đặng đi đến.
17Pois me foi dito pela palavra do SENHOR: 'Você não comerá pão nem beberá água ali, e não voltará pelo caminho por onde veio.'”
18Người kia lại tiếp rằng: Ta cũng là tiên tri như ngươi. Vả, một thiên sứ vâng lịnh Đức Giê-hô-va có phán với ta rằng: hãy dẫn nó vào nhà với ngươi, hầu cho nó ăn bánh và uống nước. Nhưng người tiên tri này nói dối người.
18Ele lhe disse: “Eu também sou profeta como você; e um anjo me falou pela palavra do SENHOR, dizendo: 'Faça-o voltar com você para a sua casa, para que coma pão e beba água.'” Mas ele mentiu para ele.
19Người của Đức Chúa Trời bèn trở lại với người, ăn và uống tại nhà người.
19Então ele voltou com ele, comeu pão em sua casa, e bebeu água.
20Khi hai người đang ngồi bàn, có lời của Đức Giê-hô-va phán với tiên tri đã đem người về;
20Enquanto estavam sentados à mesa, a palavra do SENHOR veio ao profeta que o havia feito voltar;
21người liền kêu la cùng người của Đức Chúa Trời ở Giu-đa đến mà rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì ngươi phản nghịch lời của của Đức Giê-hô-va, không giữ theo mạng lịnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã truyền cho ngươi,
21e ele clamou ao homem de Deus que viera de Judá, dizendo: “Assim diz o SENHOR: 'Porque você foi desobediente à palavra do SENHOR, e não guardou o mandamento que o SENHOR, seu Deus, lhe ordenou,
22nhưng đã trở lại ăn bánh uống nước tại nơi mà Đức Chúa Trời đã cấm không cho ăn bánh hay uống nước tại đó, thì xác chết ngươi sẽ chẳng được chôn trong mồ mả của tổ phụ ngươi.
22mas voltou, e comeu pão e bebeu água no lugar do qual ele lhe disse: “Não coma pão, nem beba água”, o seu corpo não entrará no túmulo de seus pais.'”
23Khi đã ăn uống xong, tiên tri già bèn thắng lừa cho tiên tri mình đã dẫn về.
23Depois que ele comeu pão e depois que bebeu, ele selou o jumento para o profeta que ele havia feito voltar.
24Người liền đi: dọc đường người gặp một con sư tử và bị nó giết đi. Thây người nằm sải trên đường, có con lừa đứng một bên, còn sư tử cũng đứng gần bên thây.
24Quando ele se foi, um leão o encontrou no caminho e o matou. Seu corpo ficou jogado no caminho, e o jumento parou ao lado dele. O leão também parou ao lado do corpo.
25Có người đi ngang qua thấy thây nằm sải trên đường, và con sư tử đứng kế bên, thì đi đến trong thành của tiên tri già ở, thuật lại đều mình đã thấy.
25Eis que homens passaram e viram o corpo jogado no caminho, e o leão parado ao lado do corpo; e eles vieram e contaram isso na cidade onde morava o velho profeta.
26Khi tiên tri già, là người đã khiến người của Đức Chúa Trời trở bước lại, nghe điều ấy, bèn nói rằng: Aáy là người của Đức Chúa Trời đã phản nghịch lời của Đức Giê-hô-va. Bởi vậy cho nên Đức Giê-hô-va đã phó người cho sư tử phân xé và giết đi, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
26Quando o profeta que o havia feito voltar do caminho ouviu isso, ele disse: “É o homem de Deus que foi desobediente à palavra do SENHOR. Portanto, o SENHOR o entregou ao leão, que o despedaçou e o matou, de acordo com a palavra do SENHOR que ele lhe falou.”
27Đoạn, người biểu các con trai mình rằng: Hãy thắng lừa ta. Chúng bèn thắng lừa.
27Ele falou a seus filhos, dizendo: “Selem o jumento para mim”, e eles o selaram.
28Người đi, gặp xác chết nằm trên đường, con lừa và con sư tử ở hai bên. Con sư tử không ăn xác chết và không phân xé con lừa.
28Ele foi e encontrou o corpo dele jogado no caminho, e o jumento e o leão parados ao lado do corpo. O leão não havia comido o corpo nem despedaçado o jumento.
29Tiên tri già cất xác của người Đức Chúa Trời lên, chở trên con lừa, đem về vào trong thành mình, đặng than khóc và chôn người.
29O profeta levantou o corpo do homem de Deus, colocou-o sobre o jumento, e o trouxe de volta. Ele veio à cidade do velho profeta para lamentar e para sepultá-lo.
30Người chôn xác ấy trong mộ mình, rồi khóc người mà rằng: Thương ôi! anh ôi!
30Ele colocou o corpo dele em seu próprio túmulo; e lamentaram sobre ele, dizendo: “Ah, meu irmão!”
31Sau khi chôn xác rồi, người nói với các con trai mình rằng: Khi nào ta chết, các con hãy chôn ta vào mả đã chôn người của Đức Chúa Trời, để hài cốt ta ở bên hài cốt người.
31Depois de tê-lo sepultado, ele falou a seus filhos, dizendo: “Quando eu morrer, sepultem-me no túmulo em que o homem de Deus está sepultado. Coloquem os meus ossos ao lado dos ossos dele.
32Vì các lời hăm dọa người vâng mạng Đức Giê-hô-va mà nói nghịch cùng bàn thờ tại Bê-tên và nghịch cùng các chùa miễu tại trên những nơi cao ở trong các thành Sa-ma-ri, hẳn sẽ được ứng nghiệm.
32Pois a palavra que ele clamou pela palavra do SENHOR contra o altar em Betel, e contra todas as casas dos altos que estão nas cidades de Samaria, certamente acontecerá.”
33Sau việc ấy, Giê-rô-bô-am không trở lại con đường ác mình, nhưng người lại lập cho các nơi cao những thầy tế lễ chọn trong đám dân sự; phàm ai tình nguyện, thì được người biệt riêng ra làm thầy tế lễ tại các nơi cao.
33Depois disso, Jeroboão não se desviou do seu mau caminho, mas novamente fez sacerdotes dos altos dentre todo o povo. A quem quisesse, ele consagrava, para que houvesse sacerdotes dos altos.
34Nhân vì cớ ấy nhà Giê-rô-bô-am phạm tội, đến đỗi bị diệt khỏi mặt đất.
34Isso se tornou pecado para a casa de Jeroboão, a ponto de eliminá-la e destruí-la da face da terra.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.