I Cô
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hỡi anh em, về phần tôi, khi tôi đến cùng anh em, chẳng dùng lời cao xa hay là khôn sáng mà rao giảng cho anh em biết chứng cớ của Đức Chúa Trời.
1Quando fui até vocês, irmãos, não fui com eloquência ou sabedoria ao proclamar a vocês o testemunho de Deus.
2Vì tôi đã đoán định rằng ở giữa anh em, tôi chẳng biết sự gì khác ngoài Đức Chúa Jêsus Christ, và Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên cây thập tự.
2Pois decidi não saber coisa alguma entre vocês, a não ser Jesus Cristo, e este crucificado.
3Chính tôi đã ở giữa anh em, bộ yếu đuối, sợ hãi, run rẩy lắm.
3Eu estive com vocês em fraqueza, em temor e em muito tremor.
4Lời nói và sự giảng của tôi chẳng phải bằng bài diễn thuyết khéo léo của sự khôn ngoan, nhưng tại sự tỏ ra Thánh Linh và quyền phép;
4Minha palavra e minha pregação não consistiram em palavras persuasivas de sabedoria humana, mas em demonstração do Espírito e de poder,
5hầu cho anh em chớ lập đức tin mình trên sự khôn ngoan loài người, bèn là trên quyền phép Đức Chúa Trời.
5para que a fé de vocês não se apoiasse na sabedoria dos homens, mas no poder de Deus.
6Dầu vậy, chúng tôi giảng sự khôn ngoan cho những kẻ trọn vẹn, song chẳng phải sự khôn ngoan thuộc về đời nầy, cũng không phải của các người cai quản đời nầy, là kẻ sẽ bị hư mất.
6No entanto, falamos de sabedoria entre os que são maduros, mas não da sabedoria deste mundo nem da sabedoria dos governantes deste mundo, que estão sendo reduzidos a nada.
7Chúng tôi giảng sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời, là sự mầu nhiệm kín giấu, mà từ trước các đời, Đức Chúa Trời đã định sẵn cho sự vinh hiển chúng ta.
7Falamos da sabedoria de Deus em mistério, a sabedoria que estava oculta, a qual Deus preordenou antes dos séculos para a nossa glória,
8Trong những người cai quản đời nầy chẳng ai từng biết sự đó; bởi chưng, nếu đã biết thì họ chẳng đóng đinh Chúa vinh hiển trên cây thập tự đâu.
8a qual nenhum dos governantes deste mundo conheceu. Pois, se a tivessem conhecido, não teriam crucificado o Senhor da glória.
9Song le, như có chép rằng: Aáy là sự mắt chưa thấy, tai chưa nghe, Và lòng người chưa nghĩ đến, Nhưng Đức Chúa Trời đã sắm sẵn điều ấy cho những người yêu mến Ngài.
9Mas, como está escrito: “As coisas que o olho não viu, e o ouvido não ouviu, que não entraram no coração do homem, são estas que Deus preparou para aqueles que o amam.”
10Đức Chúa Trời đã dùng Đức Thánh Linh để bày tỏ những sự đó cho chúng ta, vì Đức Thánh Linh dò xét mọi sự, cả đến sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời nữa.
10Mas a nós Deus as revelou por meio do Espírito. Pois o Espírito sonda todas as coisas, até mesmo as profundezas de Deus.
11Vả, nếu không phải là thần linh trong lòng người, thì ai biết sự trong lòng người? Cũng một lẽ ấy, nếu không phải là Thánh Linh của Đức Chúa Trời, thì chẳng ai biết sự trong Đức Chúa Trời.
11Pois quem entre os homens conhece o que há no homem, a não ser o espírito do próprio homem que nele está? Da mesma forma, ninguém conhece as coisas de Deus, a não ser o Espírito de Deus.
12Về phần chúng ta, chúng ta chẳng nhận lấy thần thế gian, nhưng đã nhận lấy Thánh Linh từ Đức Chúa Trời đến, hầu được hiểu biết những ơn mà chúng ta nhận lãnh bởi Đức Chúa Trời;
12Mas nós não recebemos o espírito do mundo, e sim o Espírito que provém de Deus, para que pudéssemos conhecer as coisas que nos foram dadas gratuitamente por Deus.
13chúng ta nói về ơn đó, không cậy lời nói mà sự khôn ngoan của loài người đã dạy đâu, song cậy sự khôn ngoan mà Đức Thánh Linh đã dạy, dùng tiếng thiêng liêng để giải bày sự thiêng liêng.
13Destas coisas também falamos, não em palavras que a sabedoria humana ensina, mas nas que o Espírito Santo ensina, comparando coisas espirituais com coisas espirituais.
14Vả, người có tánh xác thịt không nhận được những sự thuộc về Thánh Linh của Đức Chúa Trời; bởi chưng người đó coi sự ấy như là sự dồ dại, và không có thể hiểu được, vì phải xem xét cách thiêng liêng.
14Ora, o homem natural não recebe as coisas do Espírito de Deus, porque lhe são loucura; e não pode conhecê-las, porque elas se discernem espiritualmente.
15Nhưng người có tánh thiêng liêng xử đoán mọi sự, và chính mình không bị ai xử đoán.
15Mas aquele que é espiritual discerne todas as coisas, e ele próprio não é julgado por ninguém.
16Vì ai đã biết ý Chúa, đặng dạy dỗ Ngài? Nhưng phần chúng ta, thì có ý của Đấng Christ.
16“Pois quem conheceu a mente do Senhor, para que o possa instruir?” Nós, porém, temos a mente de Cristo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.