Jonas
Chapter 3

Jonas

Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A palavra do SENHOR veio a Jonas pela segunda vez, dizendo:
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-na lần thứ hai mà rằng:
2“Levante-se, vá à grande cidade de Nínive, e pregue a ela a mensagem que eu lhe dou.”
2Ngươi khá chờ dậy! Hãy đi đến thành lớn Ni-ni-ve, và rao cho nó lời ta đã dạy cho ngươi.
3Então Jonas se levantou e foi a Nínive, de acordo com a palavra do SENHOR. Ora, Nínive era uma cidade extremamente grande, de três dias de caminhada.
3Vậy Giô-na chờ dậy và đi đến Ni-ni-ve, theo lịnh của Đức Giê-hô-va. Vả, Ni-ni-ve là một thành rất lớn, đi mất ba ngày đường.
4Jonas começou a entrar na cidade, caminhando a distância de um dia, e clamou, dizendo: “Em quarenta dias, Nínive será destruída!”
4Giô-na khởi đầu vào trong thành đi một ngày, thì rao giảng và nói rằng: Còn bốn mươi ngày nữa, Ni-ni-ve sẽ bị đổ xuống!
5O povo de Nínive creu em Deus; e proclamaram um jejum e vestiram-se de pano de saco, desde o maior até o menor deles.
5Dân thành Ni-ni-ve tin Đức Chúa Trời. Họ rao ra sự kiêng ăn và mặc bao gai, từ những người rất lớn trong đám họ cho đến những kẻ rất nhỏ.
6A notícia chegou ao rei de Nínive, e ele se levantou do seu trono, tirou o seu manto real, cobriu-se de pano de saco e sentou-se sobre cinzas.
6Tin ấy đồn đến vua Ni-ni-ve, vua đứng dậy khỏi ngai, lột áo bào mình ra, quấn bao gai và ngồi trong tro.
7Ele fez uma proclamação e a publicou por toda Nínive, por decreto do rei e de seus nobres, dizendo: “Que nem homem nem animal, nem gado nem rebanho, provem coisa alguma; não se alimentem, nem bebam água;
7Đoạn vua truyền lịnh nầy ra trong thành Ni-ni-ve, như là lời dụ của vua cùng của các kẻ tôn trưởng: Không luận người ta hay thú vật, không luận bầy bò hay bầy chiên, đều chớ nếm chi hết. Không được để cho nó ăn, cũng không uống nước;
8mas que se cubram de pano de saco, tanto homem quanto animal, e clamem fortemente a Deus. Sim, que cada um se desvie do seu mau caminho e da violência que há em suas mãos.
8nhưng người ta và thú vật đều phải quấn bao gai. Mọi người khá ra sức kêu cùng Đức Chúa Trời; phải, ai nấy khá bỏ đường lối xấu mình và việc hung dữ của tay mình.
9Quem sabe se Deus não voltará atrás e se arrependerá, e se desviará da sua ira ardente, para que não pereçamos?”
9Ai biết rằng hoặc Đức Chúa Trời sẽ không xây lại và ăn năn, xây khỏi cơn nóng giận mình, hầu cho chúng ta khỏi chết, hay sao?
10Deus viu as obras deles, que se desviaram do seu mau caminho. Deus se arrependeu do mal que disse que faria a eles, e não o fez.
10Bấy giờ Đức Chúa Trời thấy việc họ làm đều đã xây bỏ đường lối xấu của mình; Đức Chúa Trời bèn ăn năn sự họa mà Ngài đã phán sẽ làm cho họ, và Ngài không làm sự đó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.