撒母耳记下 18
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1大卫 数点跟随他的人,立千夫长、百夫长率领他们。
1Đa-vít điểm dân sự đi theo mình, rồi đặt ở trước đầu chúng những trưởng của ngàn người, trưởng của trăm người.
2大卫 打发军兵出战,分为三队:一队在 约押 手下,一队在 洗鲁雅 的儿子、 约押 兄弟 亚比筛 手下,一队在 迦特 人 以太 手下。 大卫 对军兵说:「我必与你们一同出战。」
2Người chia dân ra làm ba toán, khiến Giô-áp lãnh một toán, A-bi-sai, con của Xê-ru-gia, em của Giô-áp, lãnh một toán, còn Y-tai, người Gát, lãnh một toán. Đoạn, vua nói cùng dân sự rằng: Hẳn ta cũng sẽ đi ra với các ngươi.
3军兵却说:「你不可出战。若是我们逃跑,敌人必不介意;我们阵亡一半,敌人也不介意。因为你一人强似我们万人,你不如在城里预备帮助我们。」
3Nhưng dân sự thưa rằng: Vua chớ đến, vì nếu chúng tôi chạy trốn, thù nghịch sẽ không lấy làm hệ trọng gì, và dẫu đến đỗi phân nửa chúng tôi có chết đi, thì chúng nó cũng không chú ý đến; còn vua, vua bằng một vạn chúng tôi. Vậy thà vua ở trong thành chực sẵn tiếp cứu chúng tôi thì hơn.
4王向他们说:「你们以为怎样好,我就怎样行。」于是王站在城门旁,军兵或百或千地挨次出去了。
4Vua tiếp rằng: Ta sẽ làm điều chi các ngươi lấy làm phải. Vậy, người đứng tại cửa thành trong khi dân sự kéo đi từng toán trăm và ngàn.
5王嘱咐 约押 、 亚比筛 、 以太 说:「你们要为我的缘故宽待那少年人 押沙龙 。」王为 押沙龙 嘱咐众将的话,兵都听见了。
5Vua truyền lịnh nầy cho Giô-áp, A-bi-sai, và Y-tai mà rằng: Hãy vì cớ ta dong cho Aùp-sa-lôm trai trẻ. Cả dân đều nghe lời vua căn dặn cho các trưởng vì Aùp-sa-lôn.
6兵就出到田野迎着 以色列 人,在 以法莲 树林里交战。
6Dân sự kéo ra đồng, đón quân Y-sơ-ra-ên, giao chiến tại trong rừng Eùp-ra-im.
7以色列 人败在 大卫 的仆人面前;那日阵亡的甚多,共有二万人。
7Đạo quân Y-sơ-ra-ên bị các tôi tớ của Đa-vít đánh bại; thật ấy là một trận thua lớn, trong ngày đó chết mất hai vạn người.
8因为在那里四面打仗,死于树林的比死于刀剑的更多。
8Chiến tranh lan khắp miền, và trong ngày đó có nhiều người chết mất trong rừng hơn là chết ở dưới lưỡi gươm.
9押沙龙 偶然遇见 大卫 的仆人。 押沙龙 骑着骡子,从大橡树密枝底下经过,他的头 发 被树枝绕住,就悬挂起来,所骑的骡子便离他去了。
9Các tôi tớ của Đa-vít gặp Aùp-sa-lôm cỡi một con la; con la lủi vào dưới nhành xỏ rế của cây thông lớn, đầu Aùp-sa-lôm phải vướng trong nhành, và người bị treo giữa khoảng trời đất; còn con la chở người thì thoát đi khỏi.
10有个人看见,就告诉 约押 说:「我看见 押沙龙 挂在橡树上了。」
10Có người thấy điều đó, đến nói cùng Giô-áp rằng: Tôi đã thấy Aùp-sa-lôm bị treo trên cây thông.
11约押 对报信的人说:「你既看见他,为什么不将他打死落在地上呢? 你若打死他 ,我就赏你十 舍客勒 银子,一条带子。」
11Giô-áp đáp cùng người rằng: Chi! ngươi có thấy hắn ư? Vậy sao chẳng giết hắn tại chỗ đi? Nhược bằng có giết, ta sẵn lòng thưởng ngươi mười miếng bạc và một cái đai lưng.
12那人对 约押 说:「我就是得你一千 舍客勒 银子,我也不敢伸手害王的儿子;因为我们听见王嘱咐你和 亚比筛 并 以太 说:『你们要谨慎,不可害那少年人 押沙龙 。』
12Nhưng người ấy thưa rằng: Dẫu tôi nắm trong tay một ngàn miếng bạc, cũng chẳng dám tra tay vào vương tử; vì chúng tôi có nghe vua biểu dặn ông, A-bi-sai và Y-tai rằng: Khá giữ lấy, chớ đụng đến chàng Aùp-sa-lôm trai trẻ.
13我若妄为害了他的性命,就是你自己也必与我为敌(原来,无论何事都瞒不过王。)」
13Vả lại, nếu tôi lấy lòng bất trung mà giết người, thì chẳng có thể nào giấu được vua; chắc chính ông làm người cáo tôi.
14约押 说:「我不能与你留连。」 约押 手拿三杆短枪,趁 押沙龙 在橡树上还活着,就刺透他的心。
14Giô-áp đáp: Ta chẳng thèm nán ở đây mà nghe ngươi. Người bèn lấy ba cây giáo đâm vào trái tim của Aùp-sa-lôm, đang còn sống ở giữa cây thông.
15给 约押 拿兵器的十个少年人围绕 押沙龙 ,将他杀死。
15Đoạn mười kẻ trai trẻ vác binh khí của Giô-áp, vây quanh Aùp-sa-lôm, đánh và giết người đi.
16约押 吹角,拦阻众人,他们就回来,不再追赶 以色列 人。
16Kế đó Giô-áp thổi kèn, dân sự thôi đuổi theo quân Y-sơ-ra-ên, bởi vì Giô-áp cản chúng.
17他们将 押沙龙 丢在林中一个大坑里,上头堆起一大堆石头。 以色列 众人都逃跑,各回各家去了。
17Người ta lấy thây Aùp-sa-lôm, ném vào trong một cái hố lớn ở giữa rừng, rồi chất đá lên trên người thành một đống lớn. Hết thảy mọi người Y-sơ-ra-ên đều chạy trốn về trại mình.
18押沙龙 活着的时候,在 王谷 立了一根 石 柱,因他说:「我没有儿子为我留名。」他就以自己的名称那 石 柱叫 押沙龙柱 ,直到今日。
18Aùp-sa-lôm lúc còn sống có sai dựng một cái bia ở trong trũng vua; vì người nói rằng: Ta không có con trai đặng lưu danh ta. Rồi người lấy danh mình đặt cho cái bia đó; đến ngày nay người ta hãy còn gọi là bia Aùp-sa-lôm.
19撒督 的儿子 亚希玛斯 说:「容我跑去,将耶和华向仇敌给王报仇的信息报与王知。」
19A-hi-mát, con trai của Xa-đốc, nói cùng Giô-áp rằng: Xin cho phép tôi chạy đem cho vua tin lành nầy rằng Đức Giê-hô-va đã xử công bình và giải cứu người khỏi kẻ thù nghịch mình.
20约押 对他说:「你今日不可去报信,改日可以报信;因为今日王的儿子死了,所以你不可去报信。」
20Giô-áp đáp: Ngày nay ngươi sẽ chẳng làm kẻ đem tin lành, một ngày khác ngươi sẽ làm; ngày nay cái tin chẳng được lành, vì vương tử đã chết.
21约押 对 古示 人说:「你去将你所看见的告诉王。」 古示 人在 约押 面前下拜,就跑去了。
21Giô-áp bèn nói cùng Cu-si rằng: Hãy đi thuật cho vua điều ngươi đã thấy. Cu-si lạy Giô-áp, rồi chạy đi.
22撒督 的儿子 亚希玛斯 又对 约押 说:「无论怎样,求你容我随着 古示 人跑去。」 约押 说:「我儿,你报这信息,既不得赏赐,何必要跑去呢?」
22A-hi-mát, con trai của Xa-đốc, lại nói cùng Giô-áp rằng: Mặc dầu xảy đến điều chi, hãy để cho tôi chạy theo sau Cu-si. Giô-áp tiếp: Hỡi con, cớ sao con muốn chạy đi? Việc báo tin nầy sẽ chẳng thưởng gì cho con.
23他 又说 :「无论怎样,我要跑去。」 约押 说:「你跑去吧!」 亚希玛斯 就从平原往前跑,跑过 古示 人去了。
23Người thưa: Mặc dầu, tôi muốn chạy đi. Giô-áp nói cùng người rằng: Hãy chạy đi. Vậy, A-hi-mát chạy qua đồng bằng và bươn tới trước Cu-si.
24大卫 正坐在城瓮里。守望的人上城门楼的顶上,举目观看,见有一个人独自跑来。
24Đa-vít ngồi ở giữa hai cái cửa thành. Còn quân canh trèo lên đỉnh lầu cửa thành, ở trên vách tường, ngước mắt lên, nhìn thấy có một người chạy ên.
25守望的人就大声告诉王。王说:「他若独自来,必是报口信的。」那人跑得渐渐近了。
25Quân canh la lên, và tâu cho vua biết. Vua nói: Nếu hắn một mình, chắc đem tin lành. Người chạy mãi và đi đến gần.
26守望的人又见一人跑来,就对守城门的人说:「又有一人独自跑来。」王说:「这也必是报信的。」
26Đoạn quân canh thấy một người khác cũng chạy, bèn la với người giữ cửa mà rằng: Kìa lại có một người chạy ên. Vua nói: Hắn cũng đem tin lành.
27守望的人说:「我看前头人的跑法,好像 撒督 的儿子 亚希玛斯 的跑法一样。」王说:「他是个好人,必是报好信息。」
27Quân canh tiếp: Thấy người chạy đầu, giống dạng A-hi-mát, con trai của Xa-đốc. Vua nói: Aáy là một người tử tế, người chắc đem tin lành.
28亚希玛斯 向王呼叫说:「平安了!」就在王面前脸伏于地叩拜,说:「耶和华—你的 神是应当称颂的,因他已将那举手攻击我主我王的人交给王了。」
28A-hi-mát bèn kêu lên và tâu cùng vua rằng: Mọi sự may mắn! Rồi người sấp mình xuống trước mặt vua, và tâu rằng: Ngợi khen Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua, vì Ngài đã giải cứu vua khỏi những kẻ đã phản nghịch cùng vua chúa tôi!
29王问说:「少年人 押沙龙 平安不平安?」 亚希玛斯 回答说:「 约押 打发王的仆人,那时仆人听见众民大声喧哗,却不知道是什么事。」
29Nhưng vua hỏi rằng: Chàng Aùp-sa-lôm trai trẻ được bình an vô hại chăng? A-hi-mát thưa rằng: Khi Giô-áp sai kẻ tôi tớ vua và chính tôi đi, thì tôi thấy có sự ồn ào dữ dội dấy lên; nhưng tôi chẳng biết là chi.
30王说:「你退去,站在旁边。」他就退去,站在旁边。
30Vua phán cùng người rằng: Hãy lui ra và đứng tại đó. Người bèn lui ra và chờ.
31古示 人也来到,说:「有信息报给我主我王!耶和华今日向一切兴起攻击你的人给你报仇了。」
31Cu-si bèn đến, và tâu rằng: Nầy là một tin lành cho vua chúa tôi. Ngày nay Đức Giê-hô-va đã xử công bình cho vua và giải cứu vua khỏi các kẻ dấy lên phản nghịch cùng vua.
32王问 古示 人说:「少年人 押沙龙 平安不平安?」 古示 人回答说:「愿我主我王的仇敌,和一切兴起要杀害你的人,都与那少年人一样。」
32Vua nói cùng Cu-si rằng: Chàng Aùp-sa-lôm trai trẻ được bình an vô hại chăng? Cu-si đáp: Nguyện các kẻ thù nghịch vua chúa tôi, và hết thảy những người nào phản nghịch đặng hại vua, bị đồng số phận với người trai trẻ ấy!
33王就心里伤恸,上城门楼去哀哭,一面走一面说:「我儿 押沙龙 啊!我儿,我儿 押沙龙 啊!我恨不得替你死, 押沙龙 啊,我儿!我儿!」
33Vua rất cảm thương, bèn lên lầu cửa thành và khóc. Người vừa đi vừa nói rằng: Oâi, Aùp-sa-lôm, con trai ta! Aùp-sa-lôm, con trai ta! con trai ta! Ước chi chính ta chết thế cho con! Oâi, Aùp-sa-lôm! con trai ta! con trai ta!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.