撒母耳记下
Chapter 2
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1此后, 大卫 问耶和华说:「我上 犹大 的一个城去可以吗?」耶和华说:「可以。」 大卫 说:「我上哪一个城去呢?」耶和华说:「上 希伯 去。」
1Sau điều đó, Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va như vầy: Tôi có nên đi lên trong một thành nào của xứ Giu-đa chăng? Đức Giê-hô-va đáp cùng người rằng: Hãy đi lên. Đa-vít tiếp: Tôi phải lên trong thành nào? Đức Giê-hô-va đáp: Hếp-rôn.
2于是 大卫 和他的两个妻—一个是 耶斯列 人 亚希暖 ,一个是作过 迦密 人 拿八 妻的 亚比该 —都上那里去了。
2Đa-vít đi đến đó, đem theo hai người vợ, là A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên, và A-bi-ga-in, nguyên là vợ của Na-banh ở Cạt-mên.
3大卫 也将跟随他的人和他们各人的眷属一同带上去,住在 希伯 的城邑中。
3Đa-vít cũng đem các người ở cùng mình đi lên, mỗi người với gia quyến mình, mà ở trong các thành của địa phận Hếp-rôn.
4犹大 人来到 希伯 ,在那里膏 大卫 作 犹大 家的王。 有人告诉 大卫 说:「葬埋 扫罗 的是 基列·雅比 人。」
4Những người Giu-đa đi đến đó, và xức dầu cho Đa-vít làm vua nhà Giu-đa. Người ta đến nói cho Đa-vít rằng: Dân ở Gia-be đã chôn Sau-lơ.
5大卫 就差人去见 基列·雅比 人,对他们说:「你们厚待你们的主— 扫罗 ,将他葬埋。愿耶和华赐福与你们!
5Đa-vít bèn sai sứ đến cùng dân sự Gia-be trong Ga-la-át, mà nói rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho các ngươi, vì các ngươi đã có lòng nhơn từ đối cùng Sau-lơ, chúa các ngươi, mà chôn người!
6你们既行了这事,愿耶和华以慈爱诚实待你们,我也要为此厚待你们。
6Nguyện Đức Giê-hô-va lấy nhơn từ và thành thực mà đối lại cùng các ngươi! Còn ta, cũng sẽ làm điều thiện cho các ngươi, bởi vì các ngươi đã làm như vậy.
7现在你们的主— 扫罗 死了, 犹大 家已经膏我作他们的王,所以你们要刚强奋勇。」
7Nguyện cho tay các ngươi được mạnh, khá tỏ mình ra người hào kiệt; vì Sau-lơ, chúa các ngươi đã thác, và nhà Giu-đa đã xức dầu cho ta làm vua của họ.
8扫罗 的元帅 尼珥 的儿子 押尼珥 ,曾将 扫罗 的儿子 伊施波设 带过 河 ,到 玛哈念 ,
8Bấy giờ Aùp-ne, quan tổng binh của Sau-lơ, bắt ỗch-bô-sết, con trai của Sau-lơ mà đưa qua Ma-ha-na-im,
9立他作王,治理 基列 、 亚书利 、 耶斯列 、 以法莲 、 便雅悯 ,和 以色列 众人。
9lập người làm vua Ga-la-át, A-su-rít, Gít-rê-ên, Eùp-ra-im, Bên-gia-min, và cả Y-sơ-ra-ên.
10扫罗 的儿子 伊施波设 登基的时候年四十岁,作 以色列 王二年;惟独 犹大 家归从 大卫 。
10Khi ỗch-bô-sết, con trai của Sau-lơ, khởi cai trị Y-sơ-ra-ên, thì đã được bốn mươi tuổi, và người cai trị hai năm. Chỉ có nhà Giu-đa theo Đa-vít mà thôi.
11大卫 在 希伯 作 犹大 家的王,共七年零六个月。
11Thì giờ Đa-vít ở Hếp-rôn, cai trị trên nhà Giu-đa, là bảy năm sáu tháng.
12尼珥 的儿子 押尼珥 和 扫罗 的儿子 伊施波设 的仆人从 玛哈念 出来,往 基遍 去。
12Vả, Aùp-ne, con trai của Nê-rơ và các tôi tớ của ỗch-bô-sết, con trai của Sau-lơ, ở Ma-ha-na-im kéo ra đặng đi đến Ga-ba-ôn.
13洗鲁雅 的儿子 约押 和 大卫 的仆人也出来,在 基遍 池旁与他们相遇;一班坐在池这边,一班坐在池那边。
13Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, và các tôi tớ của Đa-vít, cũng kép ra; hai bên gặp nhau tại lối hồ Ga-ba-ôn, rồi bọn nầy ngồi ở bên nầy hồ, và bọn khác ngồi ở bên kia.
14押尼珥 对 约押 说:「让少年人起来,在我们面前戏耍吧!」 约押 说:「可以。」
14Bấy giờ, Aùp-ne nói cùng Giô-áp rằng: Những kẻ trai trẻ nầy hãy chỗi dậy và trững giỡn tại trước mặt chúng ta. Giô-áp nói: Chúng nó khá chổi dậy.
15就按着定数起来:属 扫罗 儿子 伊施波设 的 便雅悯 人过去十二名, 大卫 的仆人也过去十二名,
15Vậy, chúng nó chổi dậy, đi tới số bằng nhau, mười hai người Bên-gia-min vì ỗch-bô-sết, con trai Sau-lơ, và mười hai người trong các tôi tớ của Đa-vít.
16彼此揪头,用刀刺肋,一同仆倒。所以,那地叫做 希利甲·哈素林 ,就在 基遍 。
16Mỗi người bèn nắm đầu kẻ cừu địch mình, đâm gươm vào hông, và thảy đều ngã chết cùng nhau; chỗ đó bèn gọi là đồng Gươm, ở trong Ga-ba-ôn.
17那日的战事凶猛, 押尼珥 和 以色列 人败在 大卫 的仆人面前。
17Trong ngày đó có một chiến đấu rất dữ, Aùp-ne và những người Y-sơ-ra-ên đều bị các tôi tớ của Đa-vít đánh bại.
18在那里有 洗鲁雅 的三个儿子: 约押 、 亚比筛 、 亚撒黑 。 亚撒黑 脚快如野鹿一般;
18ỳ đó, có ba con trai của Xê-ru-gia, là Giô-áp, A-bi-sai, và A-sa-ên. Vả, A-sa-ên chạy lẹ làng như một con hoàng dương rừng.
19亚撒黑 追赶 押尼珥 ,直追赶他不偏左右。
19Người đuổi theo Aùp-ne, không xây qua khỏi người, hoặc về bên hữu hay là bề bên tả.
20押尼珥 回头说:「你是 亚撒黑 吗?」回答说:「是。」
20Vậy, Aùp-ne ngó lại sau, và hỏi rằng: Có phải ngươi là A-sa-ên chăng? Người đáp: Phải, ấy là ta.
21押尼珥 对他说:「你或转向左转向右,拿住一个少年人,剥去他的战衣。」 亚撒黑 却不肯转开不追赶他。
21Aùp-ne nói cùng người rằng: Hãy đi qua phía hữu hay là phía tả, xông vào một người trong bọn trai trẻ, và lấy khí giới nó đi. Nhưng A-sa-ên không muốn xây khỏi người.
22押尼珥 又对 亚撒黑 说:「你转开不追赶我吧!我何必杀你呢?若杀你,有什么脸见你哥哥 约押 呢?」
22Aùp-ne lại nói cùng A-sa-ên rằng: Hãy xây khỏi ta, cớ sao buộc ta phải đánh giết ngươi nằm sải xuống đất? Ví bằng giết ngươi, ta dễ nào còn dám ngó mặt Giô-áp là anh ngươi?
23亚撒黑 仍不肯转开。故此, 押尼珥 就用枪 刺入他的肚腹,甚至枪从背后透出, 亚撒黑 就在那里仆倒而死。众人赶到 亚撒黑 仆倒而死的地方,就都站住。
23Bởi người không khứng lánh đi, Aùp-ne bèn lấy cán giáo mình đâm người nơi bụng, thấu đến sau lưng. A-sa-ên té xuống và chết tại chỗ; hết thảy người nào đến chỗ A-sa-ên ngã xuống chết, đều dừng lại tại đó.
24约押 和 亚比筛 追赶 押尼珥 ,日落的时候,到了通 基遍 旷野的路旁, 基亚 对面的 亚玛山 。
24Giô-áp và A-bi-sai đuổi theo Aùp-ne; khi hai người đến gò A-ma đối ngang Ghi-a, về hướng đồng vắng Ga-ba-ôn, thì mặt trời đã lặn.
25便雅悯 人聚集,跟随 押尼珥 站在一个山顶上。
25Dân Bên-gia-min hiệp lại cùng Aùp-ne, làm thành một đạo, và dừng lại trên chót một gò nỗng.
26押尼珥 呼叫 约押 说:「刀剑岂可永远杀人吗?你岂不知终久必有苦楚吗?你要等何时才叫百姓回去、不追赶弟兄呢?」
26Aùp-ne bèn la lớn cùng Giô-áp rằng: Vậy, lưỡi gươm chưa thôi hủy diệt sao? Ngươi há chẳng biết cuối cùng sẽ là khổ sao? Ngươi không truyền lịnh cho dân sự thôi đuổi theo anh em mình cho đến chừng nào?
27约押 说:「我指着永生的 神起誓:你若不说 戏耍的 那句话,今日早晨百姓就回去,不追赶弟兄了。」
27Giô-áp đáp rằng: Ta chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề rằng, nếu ông chẳng có nói chi, thì dân sự không thôi đuổi theo anh em mình trước khi sáng mai.
28于是 约押 吹角,众民就站住,不再追赶 以色列 人,也不再打仗了。
28Giô-áp truyền thổi kèn, hết thảy dân sự đều dừng lại, thôi đuổi theo dân Y-sơ-ra-ên, và không chiến đấu nữa.
29押尼珥 和跟随他的人整夜经过 亚拉巴 ,过 约旦河 ,走过 毕伦 ,到了 玛哈念 。
29Aùp-ne và các kẻ theo người trọn đêm đó đi ngang qua đồng bằng, sang sông Giô-đanh, trải khắp Bít-rôn, rồi đến Ma-ha-na-im.
30约押 追赶 押尼珥 回来,聚集众民,见 大卫 的仆人中缺少了十九个人和 亚撒黑 。
30Giô-áp cũng thôi đuổi theo Aùp-ne trở về, hiệp hết thảy dân sự: trong các đầy tớ của Đa-vít thì thiếu mười chín người và A-sa-ên.
31但 大卫 的仆人杀了 便雅悯 人和跟随 押尼珥 的人,共三百六十名。
31Các tôi tớ của Đa-vít có đánh chết ba trăm sáu mươi người trong dân Bên-gia-min và thủ hạ của Aùp-ne.
32众人将 亚撒黑 送到 伯利恒 ,葬在他父亲的坟墓里。 约押 和跟随他的人走了一夜,天亮的时候到了 希伯 。
32Chúng đem A-sa-ên, chôn trong mộ của cha người tại Bết-lê-hem. Đoạn, Giô-áp và các thủ hạ người đi trọn đêm, rạng đông đến Hếp-rôn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.