Nehemjáš
Chapter 7
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Nehemjáš 7

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A když byla dostavena zed, a zavěsil jsem vrata, a ustanoveni byli vrátní i zpěváci i Levítové,
1Khi vách thành đã xây xong, và tôi đã tra các cánh cửa, lập những người giữ cửa, kẻ ca hát, và người Lê-vi trong chức việc của họ,
2Poručil jsem Chananovi bratru svému, a Chananiášovi hejtmanu hradu Jeruzalémského, (proto že on byl muž věrný a bohabojný nad mnohé),
2thì tôi giao phó việc cai trị Giê-ru-sa-lem cho Ha-na-ni, em tôi, và cho Ha-na-nia, quan tể cung; vì là một người trung tín và kính sợ Đức Chúa Trời hơn nhiều kẻ khác.
3A řekl jsem jim: Nechť nebývají otvírány brány Jeruzalémské, až obejde slunce, a když ti, jenž tu stávají, zavrou brány, vy ohledejte. A tak postavil jsem stráž z obyvatelů Jeruzalémských, každého v stráži jeho, a každého naproti domu jeho.
3Tôi dặn chúng rằng: Chớ mở các cửa Giê-ru-sa-lem trước khi mặt trời nắng nóng; người ta phải đóng cánh cửa, và gài then lại trong lúc kẻ giữ cửa còn ở tại đó; lại phải đặt người trong dân Giê-ru-sa-lem theo phiên mà canh giữ, mỗi người đứng canh nơi đối ngang nhà mình.
4Město pak to bylo široké a veliké, ale lidu málo v ohradě jeho, a domové nebyli vystaveni.
4Vả, thành thì rộng rãi lớn lao, còn dân sự ở trong nó lại ít, và nhà mới thì chưa có cất.
5Protož dal mi to Bůh můj v srdce mé, že jsem shromáždil přednější, a knížata i lid, aby byli vyčteni podlé pořádku rodů. I nalezl jsem knihu o rodu těch, kteříž se byli prvé přestěhovali, a našel jsem v ní napsáno:
5Đức Chúa Trời tôi có cảm động lòng tôi chiêu tập những người tước vị, các quan trưởng, và dân sự, đặng đem chúng vào sổ từng gia phổ. Tôi có tìm đặng một cuốn bộ gia phổ của những người đã trở lên lần đầu, và trong đó tôi thấy có ghi rằng:
6Tito jsou lidé té krajiny, kteříž šli z zajetí a přestěhování toho, jakž je byl přestěhoval Nabuchodonozor král Babylonský, a navrátili se do Jeruzaléma a do Judstva, jeden každý do města svého.
6Này là các người tỉnh Giu-đa từ nơi làm phu tù được trở lên, tức những kẻ thuộc trong bọn bị Nê-bu-ca-nết-sa bắt dẫn tù; chúng trở lại Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, ai nấy đều về bổn thành mình;
7Kteříž přišli s Zorobábelem, s Jesua, s Nehemiášem, Azariášem, Raamiášem, Nachamanem, Mardocheem, Bilsanem, Misperetem, Bigvajem, Nechumem, Baanou, počet mužů z lidu Izraelského:
7chúng trở về với Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, A-xa-ria, Ra-a-mia, Na-ha-ma-ni, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mích-bê-rết, Biết-vai, Bê-hum, và Ba-a-na. Nầy là số tu bộ những người nam của dân Y-sơ-ra-ên;
8Synů Farosových dva tisíce, sto sedmdesát dva;
8Về con cháu Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai người;
9Synů Sefatiášových tři sta sedmdesát dva;
9về con cháu Sê-pha-tia, ba trăm bảy mươi hai người.
10Synů Arachových šest set padesát dva;
10Về con cháu A-ra, sáu trăm năm mươi hai người.
11Synů Pachat Moábových, synů Jesua a Joábových, dva tisíce, osm set a osmnáct;
11Về co cháu Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, có hai ngàn tám trăm mười tám người.
12Synů Elamových tisíc, dvě stě padesát čtyři;
12Về co cháu Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.
13Synů Zattuových osm set čtyřidceti pět;
13Về con cháu Xát-tu, tám trăm bốn mươi lăm người.
14Synů Zakkai sedm set a šedesát;
14Về con cháu Xác-cai, bảy trăm sáu mươi người.
15Synů Binnui šest set čtyřidceti osm;
15Về con cháu Bin-nui, sáu trăm bốn mươi tám người.
16Synů Bebai šest set dvadceti osm;
16Về con cháu Bê-bai, sáu trăm hai mươi tám người.
17Synů Azgadových dva tisíce, tři sta dvamecítma;
17Về con cháu A-gát, hai ngàn ba trăm hai mươi hai người.
18Synů Adonikamových šest set šedesáte sedm;
18Về con cháu A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi bảy người.
19Synů Bigvai dva tisíce, šedesáte sedm;
19Về con cháu Biết-vai, hai ngàn sáu mươi bảy người.
20Synů Adinových šest set padesát pět;
20Về con cháu A-đin, sáu trăm năm mươi lăm người.
21Synů Aterových z Ezechiáše devadesát osm;
21Con cháu A-te, về dòng dõi Ê-xê-chia, có chín mươi tám người.
22Synů Chasumových tři sta dvadceti osm;
22Về con cháu Ha-sum, ba trăm hai mươi tám người.
23Synů Bezai tři sta dvadceti čtyři;
23Về con cháu Bết-sai, ba trăm hai mươi bốn người.
24Synů Charifových sto a dvanáct;
24Về con cháu Ha-ríp, một trăm mười hai người.
25Synů Gabaonitských devadesát pět;
25Về con cháu Ga-ba-ôn, chín mươi lăm người.
26Mužů Betlémských a Netofatských sto osmdesát osm;
26Về những người Bết-lê-hem và Nê-tô-pha, một trăm tám mươi tám người.
27Mužů Anatotských sto dvadceti osm;
27Về những người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám người.
28Mužů Betazmavetských čtyřidceti dva;
28Về những người Bết-A-ma-vết, bốn mươi hai người.
29Mužů Kariatjeharimských, Kafirských a Berotských sedm set čtyřidceti a tři;
29Về những người Ki-ri-át-Giê-a-rim, người Kê-phi-ra, và người Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba người.
30Mužů Ráma a Gabaa šest set dvadceti jeden;
30Về những người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt người.
31Mužů Michmas sto dvadceti dva;
31Về những người Mích-ma, một trăm hai mươi hai người,
32Mužů z Bethel a Hai sto dvadceti tři;
32Về những người Bê-tên và A-hi, một trăm hai mươi ba người.
33Mužů z Nébo druhého padesáte dva;
33Về những người Nê-bô khác, năm mươi hai người.
34Synů Elama druhého tisíc, dvě stě padesát čtyři;
34Về con cháu Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.
35Synů Charimových tři sta dvadceti;
35Về con cháu Ha-rim, ba trăm hai mươi người.
36Synů Jerecho tři sta čtyřidceti pět;
36Về con cháu Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm người.
37Synů Lodových, Chadidových a Onových sedm set dvadceti jeden;
37Về con cháu của Lô-đơ, của Ha-đít, và của Ô-nô, bảy trăm hai mươi mốt người.
38Synů Senaa tři tisíce, devět set a třidceti.
38Về con cháu Sê-na, ba ngàn chín trăm ba mươi người.
39Kněží: Synů Jedaiášových z domu Jesua devět set sedmdesát tři;
39Những thầy tế lễ: Về con cháu Giê-đa-gia, nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba người.
40Synů Immerových tisíc, padesát dva;
40Về con cháu Y-mê, một ngàn năm mươi hai người.
41Synů Paschurových tisíc, dvě stě čtyřidceti sedm;
41Về con cháu Pha-ru-sơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy người.
42Synů Charimových tisíc a sedmnáct.
42Về con cháu Ha-rim, một ngàn mười bảy người.
43Levítů: Synů Jesua a Kadmiele, synů Hodevášových sedmdesát čtyři.
43Người Lê-vi: Con cháu của Giê-sua và của Cát-mi-ên, về dòng dõi Hô-đê-va, bảy mươi bốn người.
44Zpěváků: Synů Azafových sto čtyřidceti osm.
44Người ca hát: Về con cháu A-sáp, một trăm bốn mươi tám người.
45Vrátných: Synů Sallumových, synů Aterových, synů Talmonových, synů Akkubových, synů Chatita, synů Sobai, sto třidceti osm.
45Kẻ giữ cửa: Về con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-la, và con cháu Sô-bai, một trăm ba mươi tám người.
46Netinejských: Synů Zicha, synů Chasufa, synů Tabbaot,
46Người Nê-thi-nim: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,
47Synů Keros, synů Sia, synů Fadon,
47con cháu Kê-rốt, con cháu Sia, con cháu Pha-đôn,
48Synů Lebana, synů Chagaba, synů Salmai,
48con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu Sanh-mai,
49Synů Chanan, synů Giddel, synů Gachar,
49con cháu Ha-nan, con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-ha;
50Synů Reaia, synů Rezin, synů Nekoda,
50con cháu Rê-a-gia, con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa,
51Synů Gazam, synů Uza, synů Paseach,
51con cháu Ga-xam, con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a,
52Synů Besai, synů Meunim, synů Nefisesim,
52con cháu Bê-sai, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phi-sê-sim,
53Synů Bakbuk, synů Chakufa, synů Charchur,
53con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,
54Synů Bazlit, synů Mechida, synů Charsa,
54con cháu Bát-lít, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,
55Synů Barkos, synů Sisera, synů Tamach,
55con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,
56Synů Neziach, synů Chatifa,
56con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.
57Synů služebníků Šalomounových, synů Sotai, synů Soferet, synů Ferida,
57Dòng dõi các đầy tớ của Sa-lô-môn: Con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ri-đa,
58Synů Jaala, synů Darkon, synů Giddel,
58con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,
59Synů Sefatiášových, synů Chattil, synů Pocheret Hazebaim, synů Amon,
59con cháu Sê-pha-tia, con cháu Hát-tinh, con cháu Phô-kế-rết Hát-xê-ba-im, con cháu A-mon.
60Všech Netinejských a synů služebníků Šalomounových tři sta devadesát dva.
60Tổng cộng các người Nê-thi-nim và con cháu các đầy tớ của Sa-lô-môn, là ba trăm chín mươi hai người.
61Tito také byli, kteříž vyšli z Telmelach a Telcharsa: Cherub, Addon a Immer. Ale nemohli prokázati rodu otců svých a semene svého, že by z Izraele byli.
61Nầy là những người ở từ Tên-Mê-la, Tên-Hạt-sa, Kê-rúp, A-đôn, và từ Y-mê mà đi lên; nhưng chúng nó không thể chỉ ra nhà của tổ phụ mình và gốc gác của họ, hoặc thuộc về Y-sơ-ra-ên hay chăng:
62Synů Delaiášových, synů Tobiášových, synů Nekodových šest set čtyřidceti dva.
62con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, và con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm bốn mươi hai người.
63A z kněží: Synové Chabaiášovi, synové Kózovi, synové Barzillai toho, kterýž pojav sobě z dcer Barzillai Galádského manželku, nazván jest jménem jejich.
63Về những thầy tế lễ: Con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai, là người lấy vợ trong vòng con gái của Bạt-xi-lai, người Ga-la-át, và được gọi bằng tên của họ.
64Ti vyhledávali jeden každý zapsání o sobě, chtíce prokázati rod svůj, ale nenašlo se. A protož zbaveni jsou kněžství.
64Các người ấy tìm kiếm gia phổ mình, nhưng không thấy, bèn bị trừ ra chức tế lễ, kể cho là ô uế.
65A zapověděl jim Tirsata, aby nejedli z věcí svatosvatých, dokudž by nestál kněz s urim a tumim.
65Quan tổng trấn cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng có một thầy tế lễ dấy lên dùng U-rim và Thu-nim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.
66Všeho toho shromáždění pospolu čtyřidceti a dva tisíce, tři sta a šedesát,
66Cả hội chúng hiệp lại được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
67Kromě služebníků jejich a děvek jejich, jichž bylo sedm tisíc, tři sta třidceti sedm. A mezi nimi bylo zpěváků a zpěvakyní dvě stě čtyřidceti pět.
67không kể những tôi trai tớ gái của dân, số được bảy ngàn ba trăm ba mơi bảy người; cũng có hai trăm bốn mươi lăm kẻ ca hát, nam và nữ.
68Koní jejich sedm set třidceti šest, mezků jejich dvě stě čtyřidceti pět,
68Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
69Velbloudů čtyři sta třidceti pět, oslů šest tisíc, sedm set a dvadceti.
69bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.
70Tehdy někteří z knížat čeledí otcovských dávali ku potřebám. Tirsata dal na poklad tisíc drachem zlata, bání padesát, sukní kněžských pět set a třidceti.
70Có mấy trưởng tộc đem của cung tiến đặng giúp làm công việc. Quan tổng trấn dâng cho kho một ngàn đa-riếc vàng, năm mươi cái chậu, và năm trăm ba mươi cái áo thầy tế lễ.
71Knížata také čeledí otcovských dali na poklad ku potřebám dvadceti tisíc drachem zlata, a stříbra liber dva tisíce a dvě stě.
71Có mấy trưởng tộc dâng vào kho tạo tác hai vạn đa-riếc vàng, và hai ngàn hai trăm min bạc.
72Což pak dali jiní z lidu, bylo zlata dvadcet tisíc drachem, a stříbra dva tisíce liber, a sukní kněžských šedesát sedm.
72Còn vật dân sự khác dâng, được hai vạn đa-riếc vàng, hai ngàn min bạc, và sáu mươi bảy cái áo thầy tế lễ.
73A tak osadili se kněží a Levítové, a vrátní i zpěváci, lid a Netinejští, i všecken Izrael v městech svých. I nastal měsíc sedmý, a synové Izraelští byli v městech svých.
73Aáy vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ giữ cửa, kẻ ca hát, mấy người trong dân, và người Nê-thi-nim, cùng cả Y-sơ-ra-ên, đều ở trong các thành của mình. Khi tháng bảy đến, thì dân Y-sơ-ra-ên đều ở trong các thành của mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.