La-mã
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testament
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Tôi nói thật trong Đấng Christ, tôi không nói dối, lương tâm tôi làm chứng cho tôi bởi Đức Thánh Linh:
1⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϯ ϫⲉⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲁⲛ ⲉⲥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲁⲥⲩⲛⲏⲇⲉⲥⲓⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ.
2tôi buồn bực lắm, lòng tôi hằng đau đớn.
2ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲙⲏ ⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϣⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲁϥⲙⲟⲩⲛⲕ ϧⲉⲛ ⲡⲁϩⲏ ⲧ.
3Bởi tôi ước ao có thể chính mình bị dứt bỏ, lìa khỏi Đấng Christ, vì anh em bà con tôi theo phần xác,
3ⲛⲁⲓⲧⲱⲃϩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲁⲛⲁⲑⲏⲙⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲁⲥⲩⲛⲅⲉⲛⲏⲥ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲣⲝ.
4tức là dân Y-sơ-ra-ên, là dân được những sự làm con nuôi, sự vinh hiển, lời giao ước, luật pháp, sự thờ phượng và lời hứa;
4ⲉⲧⲉ ⳿ⲛ⳿ⲓⲥⲣⲁⲏⲗⲓⲧⲏⲥ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲑⲱⲟⲩ ⲧⲉ ϯⲙⲉⲧϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲥⲉⲙⲛⲉ ⲛⲟⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϣⲉⲙϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲱϣ.
5là dân sanh hạ bởi các tổ phụ, và theo phần xác, bởi dân ấy sanh ra Đấng Christ, là Đấng trên hết mọi sự, tức là Đức Chúa Trời đáng ngợi khen đời đời. A-men.
5ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩ ⲛⲉ ⲛⲓⲓⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲟⲛ ⲁ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲣⲝ ⲫⲏⲉⲧⲭⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲫϯ ⲉⲧ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲁⲙⲏⲛ.
6Aáy chẳng phải lời Đức Chúa Trời là vô ích. Vì những kẻ bởi Y-sơ-ra-ên sanh hạ, chẳng phải vì đó mà hết thảy đều là người Y-sơ-ra-ên.
6ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϩⲉⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲛ ⲉⲧⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅.
7cũng không phải vì là dòng dõi của Aùp-ra-ham thì hết thảy đều là con cái người; nhưng có chép rằng: Aáy là bởi Y-sác mà ngươi sẽ có một dòng dõi gọi theo tên ngươi;
7ⲟⲩⲇⲉ ϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲉⲩ⳿ⲉⲑⲁϩⲉⲙ ⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⲛⲁⲕ.
8nghĩa là chẳng phải con cái thuộc về xác thịt là con cái Đức Chúa Trời, nhưng con cái thuộc về lời hứa thì được kể là dòng dõi Aùp-ra-ham vậy.
8ⲉⲧⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲥⲁⲣⲝ ⲁⲛ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲱϣ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲟⲡⲟⲩ ⲉⲩ⳿ϫⲣⲟϫ.
9Vả, lời nầy thật là một lời hứa: Cũng k” nầy ta sẽ lại đến, Sa-ra sẽ có một con trai.
9ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲅⲁⲣ ⲫⲁ ⲟⲩⲱϣ ⲡⲉ ϫⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲁⲓⲥⲏⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲟⲩϣⲏⲣⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲥⲁⲣⲣⲁ.
10Nào những thế thôi, về phần Rê-be-ca, khi bà ấy bởi tổ phụ chúng ta là Y-sác mà có thai đôi cũng vậy.
10ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲕⲉⲉⲣⲉⲃⲉⲕⲕⲁ ⳿ⲉⲁⲥϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲁ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ.
11Vì, khi hai con chưa sanh ra, chưa làm điều chi lành hay dữ-hầu cho được giữ vững ý chỉ Đức Chúa Trời, là ý định sẵn bởi sự kén chọn tự do của Ngài, chẳng cứ việc làm, nhưng cứ Đấng kêu gọi-
11ⲉⲙⲡⲁⲛⲧⲟⲩⲙⲁⲥⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲟⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲱⲃ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⲓⲉ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ϯⲙⲉⲧⲥⲱⲧⲡ ⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲑⲁϣⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲥ⳿ⲥⲙⲟⲛⲧ.
12thì có lời phán cho mẹ của hai con rằng: Đứa lớn sẽ làm tôi đứa nhỏ;
12⳿ⲉⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲁⲛ ⲧⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲑⲱϩⲉⲙ ⲁⲩϫⲟⲥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲉⲣⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⲉⲣⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ.
13như có chép rằng: Ta yêu Gia-cốp và ghét Ê-sau.
13ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲙⲉⲛ ⲁⲓⲙⲉⲛⲣⲓⲧϥ ⲏⲥⲁⲩ ⲇⲉ ⲁⲓⲙⲉⲥⲧⲱϥ.
14Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Có sự không công bình trong Đức Chúa Trời sao? Chẳng hề như vậy!
14ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲟϥ ⲙⲏ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧϭ ⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲛⲛⲉⲥϣⲱⲡⲓ.
15Vì Ngài phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ làm ơn cho kẻ ta làm ơn, ta sẽ thương xót kẻ ta thương xót.
15⳿ϥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ϫⲉ ϯ ⲛⲁⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲫⲏ ⳿ⲉϯⲛⲁⲛⲁⲓ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁϣⲉⲛϩⲏ ⲧ ϧⲁ ⲫⲏ ⳿ⲉϯⲛⲁϣⲉⲛϩⲏⲧ ϧⲁⲣⲟϥ.
16Vậy điều đó chẳng phải bởi người nào ao ước hay người nào bôn ba mà được, bèn là bởi Đức Chúa Trời thương xót.
16ϩⲁⲣⲁ ⲟⲩⲛ ⲫⲁ ⲡⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲫⲁ ⲡⲉⲧϭⲟϫⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁ ⲫϯ ⲉⲑⲛⲁⲓ ⲡⲉ.
17Trong Kinh Thánh cũng có phán cùng Pha-ra-ôn rằng: Nầy là cớ vì sao ta đã dấy ngươi lên, ấy là để tỏ quyền phép ta ra trong ngươi, hầu cho danh ta được truyền ra khắp đất.
17⳿ⲥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⳿ⲙⲫⲁⲣⲁⲱ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲓⲧⲟⲩⲛⲟⲥⲕ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲛⲧⲁϫⲟⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲫ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲉⲡⲁⲣⲁⲛ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲧⲏⲣϥ.
18Như vậy, Ngài muốn thương xót ai thì thương xót, và muốn làm cứng lòng ai thì làm.
18ϩⲁⲣⲁ ⲟⲩⲛ ⲡⲉⲧⲉϥⲟⲩⲁϣϥ ϣⲁϥⲛⲁⲓ ⲛⲁϥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲁϣϥ ⲁⲛ ϣⲁϥⲉⲑⲣⲉϥⲉⲛϣⲱⲧ.
19Vậy thì ngươi sẽ hỏi ta rằng: Sao Ngài còn quở trách? Vì có ai chống lại ý muốn Ngài được chăng?...
19⳿ⲭⲛⲁϫⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ϥϫⲉⲙ ⲁⲣⲓⲕⲓ ⲛⲓⲙ ⲅⲁⲣ ⲉϥϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲡⲉϥⲥⲟϭ ⲛⲓ.
20Nhưng, hỡi người, ngươi là ai, mà dám cãi lại cùng Đức Chúa Trời? Có lẽ nào cái bình bằng đất sét lại nói với kẻ nắn nên mình rằng: Sao ngươi đã làm nên ta như vậy?
20ⲙⲉⲛⲟⲩⲛⲅⲉ ⲱ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲫⲏⲉⲧⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲫϯ ⲙⲏ ⳿ⲉⲣⲉϣ ⲡⲓⲙⲟⲛⲕ ϫⲟⲥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲙⲟⲛⲕϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲁⲕⲑⲁⲙⲓⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
21Người thợ gốm há chẳng có quyền trên đất sét, cùng trong một đống mà làm ra hạng bình để dùng việc sang trọng, lại hạng khác để dùng việc hèn hạ sao?
21ϣⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲉⲣⲁⲙⲉⲩⲥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲟⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲟⲩⲱϣⲉⲙ ⲣⲱ ⳿ⲉⲑⲁⲙⲓⲟ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲓⲟ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲉⲩϣⲱϣ.
22Nếu Đức Chúa Trời muốn tỏ ra cơn thạnh nộ và làm cho biết quyền phép Ngài, đã lấy lòng khoan nhẫn lớn chịu những bình đáng giận sẵn cho sự hư mất,
22ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲁϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲙⲟⲛ ⳿ⲉⲧⲉϥϫⲟⲙ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲣⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϫⲱⲛⲧ ⲉⲩⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ.
23để cũng làm cho biết sự giàu có của vinh hiển Ngài bởi những bình đáng thương xót mà Ngài đã định sẵn cho sự vinh hiển, thì còn nói chi được ư?
23ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲛⲏ ⲛⲉ ⲉⲧⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲉⲃⲧⲱⲧⲟⲩ ⲉⲩⲱⲟⲩ.
24Đó tôi nói về chúng ta, là kẻ Ngài đã gọi, chẳng những từ trong người Giu-đa, mà cũng từ trong dân ngoại nữa.
24ⲉⲧⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲡⲉ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲙⲟⲩ ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲉⲑⲛⲟⲥ.
25Như Ngài phán trong sách Ô-sê rằng: Ta sẽ gọi kẻ chẳng phải dân ta là dân ta, Kẻ chẳng được yêu dấu là yêu dấu;
25⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲟⲛ ⳿ⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲱⲥⲓⲉ ϫⲉ ϯⲛⲁⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲉ ⲡⲁⲗⲁⲟⲥ ⲁⲛ ⲡⲉ ϫⲉ ⲡⲁⲗⲁⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲏ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲙⲉⲛⲣⲓⲧⲥ ϫⲉ ⲁⲩⲙⲉⲛⲣⲓⲧⲥ.
26Lại xảy ra trong nơi Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi chẳng phải là dân ta đâu, Cũng tại nơi đó họ sẽ được xưng là con của Đức Chúa Trời hằng sống.
26ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲁⲩϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲡⲁⲗⲁⲟⲥ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲉⲛϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲉⲧⲟⲛϧ.
27Còn Ê-sai nói về dân Y-sơ-ra-ên mà kêu lên rằng: Dầu số con cái Y-sơ-ra-ên như cát dưới biển, chỉ một phần sót lại sẽ được cứu mà thôi;
27ⲏⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ⲇⲉ ⲉϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ϫⲉ ⲉϣⲱⲡ ⲉⲣⲉ ⳿ⲧⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲉⲥⲟⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓϣⲱ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲡⲥⲱϫⲡ ⲉϥ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ.
28vì Chúa sẽ làm ứng nghiệm lời Ngài cách trọn vẹn và vội vàng trên đất.
28ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲅⲁⲣ ⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϣⲱⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲏⲉⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲁⲁⲓϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ.
29Lại như Ê-sai đã nói tiên tri rằng: Nếu Chúa vạn quân chẳng để lại một cái mầm của dòng giống chúng ta, Thì chúng ta đã trở nên như thành Sô-đôm và giống như thành Gô-mô-rơ vậy.
29ⲟⲩⲟϩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ϫⲉ ⲉⲛⲉ⳿ⲙⲡⲉ Ⲡ⳪ ⲥⲁⲃⲁⲱⲑ ⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⲛⲁⲛ ⲛⲁⲛⲛⲁⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲥⲟⲇⲟⲙⲁ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲛⲛⲁ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲅⲟⲙⲟⲣⲣⲁ.
30Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Những dân ngoại chẳng tìm sự công bình, thì đã được sự công bình, nhưng là sự công bình đến bởi đức tin;
30ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲟϥ ϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲁⲩⲧⲁϩⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏ ⲓ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲇⲉ ϯ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ.
31còn như dân Y-sơ-ra-ên tìm luật pháp của sự công bình, thì không đạt đến luật pháp ấy.
31⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲇⲉ ⲉϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲫⲟϩ ⳿ⲉⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
32Tại sao? Tại họ chẳng bởi đức tin mà tìm, nhưng bởi việc làm. Họ đã vấp phải hòn đá ngăn trở,
32ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲱⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿Ⲓ ⲁⲩϭⲓϭⲣⲟⲡ ⳿ⲉⲡⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲛϭⲣⲟⲡ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ.
33như có chép rằng: Nầy ta để tại Si-ôn một hòn đá ngăn trở, tức là hòn đá lớn làm cho vấp ngã; Hễ ai tin đến thì khỏi bị hổ thẹn.
33ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲁⲭⲱ ϧⲉⲛ ⲥⲓⲱⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛⲓ ⳿ⲛϭⲣⲟⲡ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲡⲉⲧⲣⲁ ⳿ⲛ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲓϣⲓⲡⲓ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.