La-mã 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Vậy, hỡi người kia, ngươi là ai mặc lòng, hễ đoán xét kẻ khác thì không thể chữa mình được; vì trong khi đoán xét họ, ngươi cũng lên án cho chính mình ngươi nữa, bởi ngươi đoán xét họ, mà cũng làm các việc như họ.
1ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲭⲛⲁ⳿ϣⲉⲣⲟⲩⲱ ⲁⲛ ⲱ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ϧⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϯϩⲁⲡ ϧⲉⲛ ⲡⲓϩⲁⲡ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉⲕϯ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲁⲕϩⲓⲟⲩⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉ⳿ⲡϩⲁⲡ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲕ ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ϩⲱⲕ ⲟⲛ ⲉⲧⲉⲕ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲁ ⲫⲏⲉⲧϯϩⲁⲡ.
2Vả, chúng ta biết rằng sự phán xét của Đức Chúa Trời đối với kẻ làm những việc như thế, là hiệp với lẽ thật.
2ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⲡⲓϩⲁⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲁϥϣⲟⲡ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
3Hỡi người đoán xét kẻ phạm những việc dường ấy mà mình cũng phạm kia, vậy ngươi tưởng rằng chính mình ngươi sẽ tránh khỏi sự phán xét của Đức Chúa Trời sao?
3⳿ⲭⲙⲉⲩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⲱ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲫⲏⲉⲧϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲭⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲱⲕ ⲟⲛ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ⲭⲛⲁ⳿ϣⲫⲱⲧ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲡⲓϩⲁⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
4Hay là ngươi khinh dể sự dư dật của lòng nhân từ, nhịn nhục, khoan dung Ngài, mà không nhận biết lòng nhân từ của Đức Chúa Trời đem ngươi đến sự ăn năn sao?
4ϣⲁⲛ ⳿ⲕⲉⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲟⲛⲓⲛ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲭ͞ⲣⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲣⲉϥⲉⲣⲁⲛⲉⲭⲉⲥⲑⲉ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲣⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ⲕ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲭ͞ⲣⲥ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲉⲩⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲁ.
5Bởi lòng ngươi cứng cỏi, không ăn năn, thì tự chấp chứa cho mình sự giận về ngày thạnh nộ, khi sẽ hiện ra sự phán xét công bình của Đức Chúa Trời,
5ⲕⲁⲧⲁ ⲇⲉ ⲧⲉⲕⲙⲉⲧⲛⲁϣⲧϩⲏⲧ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕϩⲏⲧ ⳿ⲛⲁⲧⲟⲩⲉⲙ⳿ϩⲑⲏϥ ⳿ⲕϩⲓ ϫⲱⲛⲧ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϫⲱⲛⲧ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϩⲁⲡ ⳿ⲙⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
6là Đấng sẽ trả lại cho mỗi người tùy theo công việc họ làm:
6ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϯ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
7ai bền lòng làm lành, tìm sự vinh hiển, sự tôn trọng và sự chẳng hề chết, thì báo cho sự sống đời đời;
7ⲛⲏ ⲙⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲱⲃ ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲧⲁⲓⲟ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
8còn ai có lòng chống trả, không vâng phục lẽ thật, mà vâng phục sự không công bình, thì báo cho họ sự giận và cơn thạnh nộ.
8ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϣϭⲛⲏⲛ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϯⲙⲁϯ ⲁⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲉⲩⲑⲏⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧϭⲓ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲟⲩϫⲱⲛⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲙⲃⲟⲛ.
9Sự hoạn nạn khốn khó giáng cho mọi người làm ác, trước cho người Giu-đa, sau cho người Gờ-réc;
9ⲟⲩϩⲟϫϩⲉϫ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲯⲩⲭⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲏⲉⲧ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲡⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ.
10nhưng vinh hiển, tôn trọng, cùng sự bình an cho mọi người làm lành, trước cho người Giu-đa, sau cho người Gờ-réc.
10ⲟⲩⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲧⲁⲓⲟ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉⲡⲓⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⲡⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ.
11Vì trước mặt Đức Chúa Trời, chẳng vị nể ai đâu.
11⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲙⲉⲧⲣⲉϥϭⲓϩⲟ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ.
12Phàm những kẻ không luật pháp mà phạm tội, cũng sẽ không luật pháp mà hư mất; còn những kẻ có luật pháp mà phạm tội, thì sẽ bị luật pháp đoán xét;
12ⲛⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲁⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁⲛⲟⲙⲟⲥ ⲟⲛ ⲥⲉⲛⲁⲧⲁⲕⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲥⲉⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
13Vì chẳng phải kẻ nghe đọc luật pháp là người công bình trước mặt Đức Chúa Trời, bèn là kẻ làm theo luật pháp được xưng công bình vậy.
13ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲏⲉⲧ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁ⳿ⲑⲙⲁⲓⲱⲟⲩ.
14Vả, dân ngoại vốn không có luật pháp, khi họ tự nhiên làm những việc luật pháp dạy biểu, thì những người ấy dầu không có luật pháp, cũng tự nên luật pháp cho mình.
14ⲉϣⲱⲡ ⲅⲁⲣ ⲛⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲑⲛⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲫⲩⲥⲓⲥ ⲥⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
15Họ tỏ ra rằng việc mà luật pháp dạy biểu đã ghi trong lòng họ: chính lương tâm mình làm chứng cho luật pháp, còn ý tưởng mình khi thì cáo giác mình, khi thì binh vực mình.
15ⲛⲁⲓ ⲉⲑⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲓϩⲱⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲧⲟⲩⲥⲩⲛⲏⲇⲏⲥⲓⲥ ⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲛⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⲟⲩⲧⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ⲓⲉ ⲉⲩⲛⲁⲉⲣ⳿ⲡⲕⲉⲁⲡⲟⲗⲟⲅⲓⲥⲑⲉ.
16Aáy là điều sẽ hiện ra trong ngày Đức Chúa Trời bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà xét đoán những việc kín nhiệm của loài người, y theo Tin Lành tôi.
16Ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧϩⲏⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲁⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
17Còn ngươi, mang lấy danh người Giu-đa, yên nghỉ trên luật pháp, khoe mình về Đức Chúa Trời ngươi,
17ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲕϯⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϫⲉ ⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲕⲙⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϧⲉⲛ ⲫϯ.
18hiểu ý muốn Ngài và biết phân biệt phải trái, vì ngươi đã được luật pháp dạy;
18ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱϣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲙⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲕⲉⲣⲕⲁⲑⲏⲕⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
19khoe mình làm người dẫn đường cho kẻ mù, làm sự sáng cho kẻ ở nơi tối tăm,
19⳿ϩⲑⲏⲕ ⲭⲏ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲣⲉϥ ϭⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲟⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ.
20làm thầy kẻ ngu, làm người dạy kẻ tầm thường, trong luật pháp có mẫu mực của sự thông biết và của lẽ thật,
20⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲧϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡⲥⲁϧ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩⲓ ⲉⲣⲉ ⳿ⲑⲙⲟⲣⲫⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
21vậy ngươi dạy dỗ kẻ khác mà không dạy dỗ chính mình ngươi sao! Ngươi giảng rằng chớ nên ăn cắp, mà ngươi ăn cắp!
21ⲫⲏ ⲟⲩⲛ ⲉⲧϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲕϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲕ ⲁⲛ ⲫⲏⲉⲧϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲕϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ.
22Ngươi nói rằng chớ nên phạm tội tà dâm, mà ngươi phạm tội tà dâm! Ngươi gớm ghét hình tượng mà cướp lấy đồ vật của hình tượng!
22ⲫⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲕⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ ⲫⲏⲉⲧⲥⲱϥ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⳿ⲕⲟⲓ ⳿ⲛⲕⲁⲗⲡⲉⲣⲫⲉⲓ.
23Ngươi khoe mình về luật pháp mà bởi phạm luật pháp làm nhục đến Đức Chúa Trời!
23ⲫⲏⲉⲧϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϯⲡⲁⲣⲁⲃⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲕϣⲱϣ ⳿ⲙⲫϯ.
24Vì bởi cớ các ngươi nên danh Đức Chúa Trời bị nói phạm trong vòng người ngoại, như lời đã chép.
24⳿ⲫⲣⲁⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲫϯ ⲥⲉϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ.
25Thật thế, nếu ngươi làm theo luật pháp, thì phép cắt bì có ích; còn nếu ngươi phạm luật pháp, thì dầu chịu cắt bì cũng như không.
25ⲟⲩⲟⲛ ϩⲏⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲉⲃⲓ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲕϣⲁⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲁⲃⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁ ⲡⲉⲕⲥⲉⲃⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲙⲉⲧⲁⲧⲥⲉⲃⲓ.
26Vậy nếu kẻ chưa chịu cắt bì giữ các điều răn của luật pháp thì sự chưa chịu cắt bì đó há chẳng cầm như đã chịu sao?
26ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲛ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ϯⲙⲉⲧⲁⲧⲥⲉⲃⲓ ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲟⲩⲭⲓ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲁⲧⲥⲉⲃⲓ ⲥⲉⲛⲁⲟⲡⲥ ⲉⲩⲥⲉⲃⲓ.
27Kẻ vốn không chịu cắt bì, mà làm trọn luật pháp sẽ đoán xét ngươi, là kẻ dẫu có chữ của luật pháp và phép cắt bì, lại phạm luật pháp.
27ⲟⲩⲟϩ ϯⲫⲩⲥⲓⲕⲏ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲁⲧⲥⲉⲃⲓ ⲉⲥϫⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲱⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲥⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϧⲁ ⲡⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲥⲉⲃⲓ ϫⲉ ⲁⲕⲉⲣ ⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲁⲧⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
28Vì người nào chỉ bề ngoài là người Giu-đa, thì không phải là người Giu-đa, còn phép cắt bì làm về xác thịt ở ngoài, thì không phải là phép cắt bì;
28ⲡⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲉⲑⲟⲩⲟⲛϩ ⲡⲉ ⲡⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲡⲥⲉⲃⲓ ⲁⲛ ⲉⲑⲟⲩⲟⲛϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲥⲁⲣⲝ ⲡⲉ ⲡⲓⲥⲉⲃⲓ.
29nhưng bề trong là người Giu-đa mới là người Giu-đa, phép cắt bì bởi trong lòng, làm theo cách thiêng liêng, không theo chữ nghĩa, mới là phép cắt bì thật. Một người Giu-đa như vậy được khen ngợi, chẳng phải bởi loài người, bèn là bởi Đức Chúa Trời.
29ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲧϩⲏⲡ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲥⲉⲃⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϩⲏⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲁⲛ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲡⲉϥϣⲟⲩϣⲟⲩ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲫϯ ⲡⲉ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.