Khải
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Sự đó đoạn, tôi nghe ở trên trời như có tiếng lớn của lũ đông lắm rằng: A-lê-lu-gia! Sự cứu chuộc, vinh hiển, quyền phép đều thuộc về Đức Chúa Trời chúng ta.
1И после овог чух глас велики народа многог на небу где говори: Алилуја! Спасење и слава и част и сила Господу нашем;
2Vì những sự phán xét của Ngài đều chân thật và công bình: Ngài đã đoán phạt đại dâm phụ nó lấy đều dâm loạn làm hư hỏng thế gian, và Ngài đã báo thù huyết của các tôi tớ Ngài đã bị tay con dâm phụ đó làm đổ ra.
2Јер су истинити и прави судови Његови, што је осудио курву велику, која поквари земљу курварством својим, и покајао крв слугу својих од руке њене.
3Chúng lại nói một lần thứ hai rằng: A-lê-lu-gia! Luồng khói nó bay lên đời đời.
3И другом рекоше: Алилуја! И дим њен излажаше ва век века.
4Hai mươi bốn trưởng lão cùng bốn con sanh vật bèn mọp xuống thờ lạy Đức Chúa Trời, là Đấng ngồi trên ngôi, mà rằng: A-men, A-lê-lu-gia!
4И падоше двадесет и четири старешине, и четири животиње, и поклонише се Богу који сеђаше на престолу, говорећи: Амин, алилуја!
5Lại có tiếng từ ngôi đến rằng: Hết thảy các ngươi là tôi tớ Đức Chúa Trời chúng ta, vẫn kính sợ Ngài, nhỏ hay lớn, đều hãy ngợi khen Ngài!
5И глас изиђе од престола који говори: Хвалите Бога нашег све слуге Његове, и који Га се бојите, и мали и велики.
6Đoạn, tôi lại nghe có tiếng như một đám đông vô số người, khác nào tiếng nước lớn hoặc như tiếng sấm dữ, mà rằng: A-lê-lu-gia! Vì Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta, là Đấng Toàn năng, đã cầm quyền cai trị.
6И чух као глас народа многог, и као глас вода многих, и као глас громова јаких, који говоре: Алилуја! Јер царује Господ Бог Сведржитељ.
7Chúng ta hãy hớn hở vui mừng, tôn vinh Ngài; vì lễ cưới Chiên Con đã tới, và vợ Ngài đã sửa soạn,
7Да се радујемо и веселимо, и да дамо славу Њему; јер дође свадба Јагњетова, и жена Његова приправила се;
8đã cho người được mặc áo sáng láng tinh sạch bằng vải gai mịn (vải gai mịn tức là công việc công bình của các thánh đồ).
8И дано јој би да се обуче у свилу чисту и белу: јер је свила правда светих.
9Thiên sứ phán cùng tôi rằng: Hãy chép: Phước thay cho những kẻ được mời đến dự tiệc cưới Chiên Con! Người lại tiếp rằng: Đó là những lời chân thật của Đức Chúa Trời.
9И рече ми: Напиши: Благо онима који су позвани на вечеру свадбе Јагњетове. И рече ми: Ове су речи истините Божије.
10Tôi bèn gieo mình xuống dưới chân người đặng thờ lạy; song người phán rằng: Hãy giữ lấy, đừng làm vậy; ta là bạn tôi tớ với ngươi và với anh em ngươi là người cùng giữ lời chứng của Đức Chúa Jêsus. Ngươi hãy thờ lạy Đức Chúa Trời. Vì sự làm chứng cho Đức Chúa Jêsus là đại ý của lời tiên tri.
10И паднувши пред ногама његовим поклоних му се; и рече ми: Гле, немој, ја сам слуга као и ти и браћа твоја која имају сведочанство Исусово. Богу се поклони; јер је сведочанство Исусово Дух Пророштва.
11Bấy giờ tôi thấy trời mở ra, và có một con ngựa bạch hiện ra: Đấng cỡi ngựa ấy gọi là Đấng Trung Tín Và Chân Thật; Ngài lấy lẽ công bình mà xét đoán và chiến đấu.
11И видех небо отворено, и гле, коњ бео, и који сеђаше на њему зове се Веран и Истинит, и суди по правди и војује.
12Mắt Ngài như ngọn lửa; trên đầu có nhiều mão triều thiên, lại có đề một danh, ngoài Ngài ra không ai biết được.
12А очи су Му као пламен огњени, и на глави Његовој круне многе, и имаше име написано, ког нико не зна до Он сам.
13Ngài mặc áo nhúng trong huyết, danh Ngài xưng là Lời Đức Chúa Trời.
13И беше обучен у хаљину црвену од крви, и име се Његово зове: Реч Божија.
14Các đạo binh trên trời đều mặc vải gai mịn, trắng và sạch, cỡi ngựa bạch theo Ngài.
14И војске небеске иђаху за Њим на коњима белим, обучене у свилу белу и чисту.
15Có một lưỡi gươm bén ở miệng Ngài ra, Ngài sẽ lấy nó mà đánh các dân, và cai trị họ bằng một cây gậy sắt. Ngài giày đạp thùng rượu cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời toàn năng.
15И из уста Његових изиђе мач оштар, да њиме побије незнабошце; и Он ће их пасти с палицом гвозденом; и Он гази кацу вина и срдње и гнева Бога Сведржитеља.
16Trên áo tơi và trên đùi Ngài, có đề một danh là Vua Của Các Vua Và Chúa Của Các Chúa.
16И има на хаљини и на стегну свом име написано: Цар над царевима и Господар над господарима.
17Tôi thấy một vị thiên sứ đứng trong mặt trời. Người cất tiếng lớn kêu các chim chóc bay giữa không của trời, mà rằng: Hãy đến, bay hãy nhóm hiệp lại để dự tiệc lớn của Đức Chúa Trời,
17И видех једног анђела где стоји на сунцу и повика гласом великим говорећи свима птицама које лете испод неба: Дођите и скупите се на велику вечеру Божију,
18hãy đến ăn thịt các vua, thịt các tướng, thịt các dũng sĩ, thịt ngựa cùng kẻ cỡi ngựa, và thịt của mọi người, tự chủ và tôi mọi, nhỏ và lớn.
18да једете меса од царева, и меса од војвода, и меса од јунака, и меса од коња и од оних који седе на њима, и меса од свих слободњака и робова, и од малих и од великих.
19Tôi lại thấy con thú và các vua thế gian cùng những quân đội mình nhóm lại đặng tranh chiến với Đấng cỡi ngựa, và với đạo binh của Ngài.
19И видех звер и цареве земаљске и војнике њихове скупљене да се побију с Оним што седи на коњу и с војскама Његовим.
20Nhưng con thú bị bắt và tiên tri giả là kẻ đã làm phép lạ trước mặt con thú, nhờ đó lừa dối những người đã nhận dấu hiệu con thú cùng thờ lạy hình tượng nó, cùng bị bắt với nó nữa; cả hai đều đang sống bị quăng xuống hồ có lửa và diêm cháy bừng bừng.
20И би ухваћена звер, и с њом лажни пророк који учини пред њом знаке којима превари оне који примише жиг зверин и који се поклањају икони њеној: живи бише бачени обоје у језеро огњено, које гори сумпором.
21Những kẻ khác đều bị giết bởi lưỡi gươm ra từ miệng Đấng cỡi ngựa, và hết thảy chim chóc đều được ăn thịt chúng nó no nê.
21А остали побијени бише мачем Оног што седи на коњу, који изиђе из уста Његових: и све се птице наситише од меса њиховог.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.