Gi 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Trước ngày lễ Vượt Qua, Đức Chúa Jêsus biết giờ mình phải lìa thế gian đặng trở về cùng Đức Chúa Cha đến rồi; Ngài đã yêu kẻ thuộc về mình trong thế gian, thì cứ yêu cho đến cuối cùng.
1Ora, antes da festa da Páscoa, Jesus sabia que havia chegado a sua hora de passar deste mundo para o Pai. Ele havia amado os seus que estavam no mundo e os amou até o fim.
2Đang bữa ăn tối (ma quỉ đã để mưu phản Ngài vào lòng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt con trai Si-môn),
2Durante a ceia, o diabo já havia posto no coração de Judas Iscariotes, filho de Simão, a intenção de traí-lo,
3Đức Chúa Jêsus biết rằng Cha đã giao phó mọi sự trong tay mình, và mình đã từ Đức Chúa Trời đến, cũng sẽ về với Đức Chúa Trời,
3Jesus, sabendo que o Pai tinha dado todas as coisas em suas mãos, e que viera de Deus e ia para Deus,
4nên đứng dậy khỏi bàn, cởi áo ra, lấy khăn vấn ngang lưng mình.
4levantou-se da ceia e tirou as suas vestes exteriores. Ele pegou uma toalha e a enrolou ao redor da cintura.
5Kế đó, Ngài đổ nước vào chậu, và rửa chân cho môn đồ, lại lấy khăn mình đã vấn mà lau chân cho.
5Depois derramou água na bacia e começou a lavar os pés dos discípulos e a enxugá-los com a toalha que estava presa à sua cintura.
6Vậy, Ngài đến cùng Si-môn Phi-e-rơ, thì người thưa rằng: Chúa ôi, chính Chúa lại rửa chân cho tôi sao!
6Então ele chegou a Simão Pedro. Ele lhe disse: “Senhor, você vai lavar os meus pés?”
7Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hiện nay ngươi chẳng biết sự ta làm; nhưng về sau sẽ biết.
7Jesus lhe respondeu: “Você não sabe o que estou fazendo agora, mas entenderá mais tarde.”
8Phi-e-rơ thưa rằng: Chúa sẽ chẳng rửa chân tôi bao giờ! Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta không rửa cho ngươi, ngươi chẳng có phần chi với ta hết.
8Pedro lhe disse: “Você nunca lavará os meus pés!” Jesus lhe respondeu: “Se eu não o lavar, você não tem parte comigo.”
9Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng những rửa chân mà thôi, lại cũng rửa tay và đầu nữa!
9Simão Pedro lhe disse: “Senhor, não apenas os meus pés, mas também as minhas mãos e a minha cabeça!”
10Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ai đã tắm rồi, chỉ cần rửa chân, thì được sạch cả. Vả, các ngươi đã được tinh sạch, nhưng chưa được tinh sạch đều.
10Jesus lhe disse: “Aquele que já se banhou só precisa lavar os pés, pois está completamente limpo. Vocês estão limpos, mas não todos.”
11Vì Ngài đã biết ai sẽ phản Ngài; tại thế cho nên Ngài phán rằng: Các ngươi chẳng phải hết thảy đều được tinh sạch.
11Pois ele sabia quem o trairia; por isso disse: “Nem todos vocês estão limpos.”
12Sau khi đã rửa chân cho môn đồ, Ngài mặc áo lại; đoạn ngồi vào bàn mà phán rằng: Các ngươi có hiểu điều ta đã làm cho các ngươi chăng?
12Então, quando ele terminou de lavar os pés deles, vestiu novamente sua veste exterior e sentou-se outra vez, e lhes disse: “Vocês sabem o que eu lhes fiz?
13Các ngươi gọi ta bằng Thầy bằng Chúa; các ngươi nói phải, vì ta thật vậy.
13Vocês me chamam de ‘Mestre’ e ‘Senhor’. E têm razão, pois de fato sou.
14Vậy, nếu ta là Chúa là Thầy, mà đã rửa chân cho các ngươi, thì các ngươi cũng nên rửa chân lẫn cho nhau.
14Se eu, então, o Senhor e o Mestre, lavei os pés de vocês, vocês também devem lavar os pés uns dos outros.
15Vì ta đã làm gương cho các ngươi, để các ngươi cũng làm như ta đã làm cho các ngươi.
15Pois eu lhes dei um exemplo, para que vocês também façam como eu lhes fiz.
16Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, đầy tớ chẳng lớn hơn chủ mình, sứ giả cũng chẳng lớn hơn kẻ sai mình.
16Em verdade, em verdade lhes digo: um servo não é maior do que o seu senhor, nem o enviado é maior do que aquele que o enviou.
17Ví bằng các ngươi biết những sự nầy, thì có phước, miễn là các ngươi làm theo.
17Se vocês sabem estas coisas, são bem-aventurados se as praticarem.
18Ta không nói về các ngươi hết thảy, ta biết những kẻ ta đã lựa chọn; nhưng lời nầy trong Kinh Thánh phải được ứng nghiệm: Người ăn bánh ta, dở gót nghịch cùng ta.
18Não falo a respeito de todos vocês. Eu sei a quem escolhi; mas para que a Escritura se cumpra: ‘Aquele que come pão comigo levantou contra mim o seu calcanhar.’
19Hiện bây giờ, ta nói điều nầy cùng các ngươi trước việc chưa xảy đến; để khi việc xảy đến rồi, các ngươi sẽ tin ta là Đấng đó.
19Desde agora, eu lhes digo antes que aconteça, para que, quando acontecer, vocês creiam que eu sou.
20Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai tiếp người mà ta đã sai, tức là tiếp ta; hễ ai tiếp ta, tức là tiếp Đấng đã sai ta đến.
20Em verdade, em verdade lhes digo: quem recebe aquele que eu enviar, recebe a mim; e quem me recebe, recebe aquele que me enviou.”
21Khi Đức Chúa Jêsus đã phán như vậy rồi, thì tâm thần Ngài bối rối, bèn tỏ ra rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, một người trong các ngươi sẽ phản ta.
21Quando Jesus disse isso, ficou profundamente angustiado em espírito e declarou: “Em verdade, em verdade lhes digo que um de vocês me trairá.”
22Các môn đồ ngó nhau, không biết Ngài nói về ai đó.
22Os discípulos olhavam uns para os outros, perplexos, sem saber de quem ele falava.
23Vả, có một môn đồ dựa vào ngực Đức Chúa Jêsus, tức là người mà Ngài yêu.
23Um dos seus discípulos, a quem Jesus amava, estava à mesa, reclinado no peito de Jesus.
24Si-môn Phi-e-rơ ra dấu cho người đó rằng: Hãy nói cho chúng ta biết thầy phán về ai.
24Simão Pedro, portanto, fez-lhe um sinal e disse-lhe: “Diga-nos quem é aquele de quem ele fala.”
25Vậy, người nghiêng mình trên ngực Đức Chúa Jêsus, hỏi rằng: Lạy Chúa, ấy là ai?
25Ele, reclinando-se, assim como estava, no peito de Jesus, perguntou-lhe: “Senhor, quem é?”
26Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Aáy là kẻ mà ta trao cho miếng bánh ta sẽ nhúng đây. Đoạn, Ngài nhúng một miếng, rồi lấy cho Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, con trai của Si-môn.
26Jesus, portanto, respondeu: “É aquele a quem eu der este pedaço de pão depois de molhá-lo.” Então, molhou o pedaço de pão e o deu a Judas, filho de Simão Iscariotes.
27Liền khi Giu-đa đã lấy miếng bánh, thì quỉ Sa-tan vào lòng người. Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng người rằng: Sự ngươi làm hãy làm mau đi.
27Depois que Judas recebeu o pedaço de pão, Satanás entrou nele. Então Jesus lhe disse: “O que você vai fazer, faça depressa.”
28Nhưng các người ngồi đồng bàn đó chẳng ai hiểu vì sao Ngài phán cùng người như vậy.
28Ora, ninguém à mesa sabia por que ele lhe dissera isso.
29Có kẻ tưởng rằng tại Giu-đa có túi bạc, nên Đức Chúa Jêsus biểu người: Hãy mua đồ chúng ta cần dùng về k” lễ; hay là: Hãy bố thí cho kẻ nghèo.
29Pois alguns pensavam que, como Judas tinha a bolsa de dinheiro, Jesus lhe dissera: “Compre o que precisamos para a festa”, ou que ele deveria dar algo aos pobres.
30Còn Giu-đa, khi lãnh lấy miếng bánh rồi, liền đi ra. Khi ấy đã tối.
30Depois de receber o pedaço de pão, ele saiu imediatamente. Era noite.
31Khi Giu-đa đã ra rồi, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hiện bây giờ Con người được vinh hiển, và Đức Chúa Trời được vinh hiển nơi Con người.
31Quando ele saiu, Jesus disse: “Agora o Filho do Homem foi glorificado, e Deus foi glorificado nele.
32Đức Chúa Trời cũng sẽ làm cho Con người vinh hiển nơi chính mình Ngài, và Ngài sẽ kíp làm cho vinh hiển.
32Se Deus foi glorificado nele, Deus também o glorificará em si mesmo, e o glorificará imediatamente.
33Hỡi các con trẻ ta, ta còn tạm ở với các ngươi; các ngươi sẽ tìm ta, và như ta đã nói với người Giu-đa rằng: Các ngươi không thể đến nơi ta đi, thì bây giờ ta cũng nói với các ngươi như vậy.
33Filhinhos, estarei com vocês por mais um pouco de tempo. Vocês me buscarão, e como eu disse aos judeus: ‘Para onde eu vou, vocês não podem ir’, agora também digo a vocês.
34Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy.
34Um novo mandamento lhes dou: que vocês se amem uns aos outros. Assim como eu os amei, que vocês também se amem uns aos outros.
35Nếu các ngươi yêu nhau, thì ấy là tại điều đó mà thiên hạ sẽ nhận biết các ngươi là môn đồ ta.
35Nisto todos saberão que vocês são meus discípulos, se tiverem amor uns pelos outros.”
36Si-môn Phi-e-rơ thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, Chúa đi đâu? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nơi ta đi, bây giờ ngươi chẳng có thể theo ta được; nhưng rồi sau ngươi sẽ theo ta.
36Simão Pedro lhe disse: “Senhor, para onde vais?” Jesus respondeu: “Para onde eu vou, você não pode me seguir agora, mas me seguirá depois.”
37Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, sao hiện bây giờ tôi không thể theo Chúa được? Tôi liều sự sống tôi vì Chúa!
37Pedro lhe disse: “Senhor, por que não posso te seguir agora? Eu darei a minha vida por ti.”
38Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi liều sự sống ngươi vì ta sao! Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, khi gà chưa gáy, ngươi đã chối ta ba lần!
38Jesus lhe respondeu: “Você dará a sua vida por mim? Em verdade, em verdade lhe digo: o galo não cantará até que você me negue três vezes.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.