Ê-sai
Chapter 65
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Những kẻ vốn chẳng cầu hỏi ta thì đã hỏi thăm ta; những kẻ vốn chẳng tìm ta thì đã gặp được ta. Ta đã phán cùng một dân chưa kêu cầu danh ta, mà rằng: Ta đây, ta đây!
1「わたしを求めなかった者たちが、わたしを尋ね求めた。 わたしを捜さなかった者たちが、わたしを見いだした。 わたしの名で呼ばれなかった国民に、『わたしを見よ。わたしを見よ』と言った。
2Ta đã giang tay ra trọn ngày hướng về một dân bội nghịch, là những kẻ đi trong đường không tốt, theo ý riêng mình,
2わたしは一日中、背く民に向かって両手を広げていた。 彼らは良くない道を、 自分たちの思いに従って歩む。
3là một dân kia hằng chọc giận ta trước mặt ta, tế trong vườn, đốt hương trên đống gạch,
3彼らは絶えず、わたしの面前でわたしを怒らせ、 園でいけにえをささげ、 れんがの上で香をたく。
4ngồi trong mồ mả, trọ trong nơi kín, ăn thịt heo, đựng nước của vật gớm ghiếc trong khí mạnh nó,
4墓の間に座り、 隠れた場所で夜を過ごし、 豚の肉を食べ、 器の中には忌まわしいものの汁がある。
5và dám nói rằng: Hãy đứng riêng ra, đừng lại gần ta, vì ta thánh sạch hơn ngươi! Bọn đó là khói nơi lỗ mũi ta, như lửa cháy cả ngày.
5彼らは言う。『自分の所にいろ。 私に近づくな。 私はあなたより聖いからだ。』 この者たちは、わたしの鼻に入る煙、 一日中燃え続ける火である。
6Nầy, đã ghi chép trước mặt ta rằng ta sẽ không làm thinh đâu, song ta sẽ báo trả, thật ta sẽ báo trả vào ngực nó,
6「見よ、それはわたしの前に書き記されている。 わたしは黙っていない。 必ず報いる。 まことに、彼らの懐に報いる。
7tức là tội ác các ngươi, luôn với tội ác tổ phụ các ngươi, là những kẻ đã đốt hương trên các núi, và nói phạm đến ta trên các gò: nên ta sẽ đo lường việc trước chúng nó vào ngực chúng nó. Đức Giê-hô-va phán vậy.
7あなたがた自身の咎と、あなたがたの父祖たちの咎をともに報いる」と主は言われる。 「彼らは山々で香をたき、 丘々でわたしを冒涜した。 それゆえ、わたしはまず彼らの行いの報いを、その懐に量り返す。」
8Đức Giê-hô-va phán như vầy: Khi người ta thấy rượu mới trong chùm nho, thì rằng: Đừng làm hư đi, vì trong trái đó có phước lành; ta cũng sẽ làm như vậy vì cớ các tôi tớ ta, hầu cho ta không hủy diệt cả.
8主はこう言われる。 「ぶどうの房の中に新しいぶどう酒が見つかり、 人が『それを滅ぼすな。その中に祝福がある』と言うように、 わたしはしもべたちのために同じようにし、 彼らをすべて滅ぼすことはしない。
9Ta sẽ khiến một dòng dõi ra từ Gia-cốp, và một kẻ kế tự các núi ta ra từ Giu-đa; những kẻ lựa chọn của ta sẽ được xứ nầy làm kỷ vật, tôi tớ ta sẽ ở đó.
9わたしはヤコブから子孫を、 ユダからわたしの山々を受け継ぐ者を出す。 わたしの選んだ者たちがそれを受け継ぎ、 わたしのしもべたちがそこに住む。
10Trong dân ta, những kẻ nào đã tìm kiếm ta, sẽ được đồng Sa-rôn dùng làm chỗ chăn chiên, nơi trũng A-cô dùng làm đồng cỏ thả bò.
10わたしを求めたわたしの民のために、 シャロンは羊の群れの囲いとなり、 アコルの谷は牛の群れが伏す場所となる。
11Còn như các ngươi, là kẻ đã bỏ Đức Giê-hô-va, đã quên núi thánh ta, đã đặt một bàn cho Gát, và rót chén đầy kính Mê-ni,
11「しかし、主を捨て、 わたしの聖なる山を忘れ、 「幸運」のために食卓を整え、 「運命」のために混ぜた酒を満たすあなたがたを、
12nên ta định cho các ngươi phải gươm dao, các ngươi thảy đều cúi xuống và bị giết; vì ta đã kêu, các ngươi không đáp lại; ta đã nói, các ngươi không lắng nghe, nhưng các ngươi đã làm điều ta ghét, và đã chọn điều ta chẳng đẹp lòng.
12わたしは剣に定める。 あなたがたはみな、ほふられるために身をかがめる。 わたしが呼んでも、あなたがたは答えず、 わたしが語っても、聞かなかったからだ。 あなたがたはわたしの目に悪いことを行い、 わたしが喜ばないことを選んだ。」
13Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, các tôi tớ ta sẽ ăn, còn các ngươi thì đói; nầy, tôi tớ ta sẽ uống, còn các ngươi thì khát; nầy, tôi tớ ta sẽ được vui vẻ, còn các ngươi thì bị nhuốc nhơ;
13それゆえ、主なる神はこう言われる。 「見よ、わたしのしもべたちは食べるが、 あなたがたは飢える。 見よ、わたしのしもべたちは飲むが、 あなたがたは渇く。 見よ、わたしのしもべたちは喜ぶが、 あなたがたは恥を受ける。
14nầy, tôi tớ ta sẽ hát mừng vì lòng đầy vui vẻ, còn các ngươi thì khóc lóc vì lòng buồn bực, kêu than vì tâm thần phiền não.
14見よ、わたしのしもべたちは心の喜びのために歌うが、 あなたがたは心の悲しみのために叫び、 霊の苦しみのために泣き叫ぶ。
15Danh các ngươi sẽ còn lại làm tiếng rủa sả cho những kẻ lựa chọn của ta; Chúa Giê-hô-va sẽ giết ngươi; nhưng Ngài sẽ lấy danh khác đặt cho các tôi tớ mình.
15あなたがたは、自分の名をわたしの選んだ者たちへの呪いとして残す。 主なる神はあなたを殺す。 主はご自分のしもべたちを別の名で呼ばれる。
16Vì vậy, phàm ai ở trên đất chúc phước cho mình thì sẽ cầu phước lành nơi danh Đức Chúa Trời chân thật; còn ai ở trên đất mà thề nguyền, thì sẽ chỉ Đức Chúa Trời chân thật mà thề nguyền; vì những sự khốn nạn trước đã quên hết, và đã khuất khỏi mặt ta.
16それゆえ、地で自分を祝福する者は、真実の神によって自分を祝福し、 地で誓う者は、真実の神によって誓う。 以前の苦しみは忘れられ、 わたしの目から隠されるからだ。
17Ta sẽ dựng trời mới đất mới; những việc trước sẽ chẳng nhớ nữa, chẳng còn nhắc đến nữa.
17見よ、わたしは新しい天と新しい地を創造する。 以前のものは思い出されず、 心に上ることもない。
18Thà các ngươi hãy mừng rỡ và vui vẻ đời đời trong sự ta dựng nên. Thật, ta dựng nên Giê-ru-sa-lem cho sự vui, và dân nó cho sự mừng rỡ.
18しかし、わたしが創造するものを永遠に喜び楽しめ。 見よ、わたしはエルサレムを喜びとして創造し、 その民を楽しみとして創造する。
19Ta sẽ vui vì Giê-ru-sa-lem, ta sẽ mừng vì dân ta; tại đó sẽ chẳng còn nghe tiếng khóc lóc kêu la nữa.
19わたしはエルサレムを喜び、 わたしの民を楽しむ。 そこではもう、泣く声も、 叫ぶ声も聞かれない。
20Tại đó sẽ không có trẻ con chết non, cũng chẳng có ông già nào chẳng trọn đời mình; vì chết lúc trăm tuổi, còn là chết trẻ, và kẻ có tội lúc trăm tuổi, ấy là bị rủa sả.
20そこにはもう、数日しか生きない乳飲み子も、 寿命を全うしない老人もいない。 百歳で死ぬ者が若者とみなされ、 百歳の罪人は呪われた者とされる。
21Dân ta sẽ xây nhà và ở, trồng vườn nho và ăn trái.
21彼らは家を建てて住み、 ぶどう畑を植えて、その実を食べる。
22Họ chẳng xây nhà cho người khác ở, chẳng trồng vườn nho cho người khác ăn; vì tuổi dân ta sẽ như tuổi cây, những kẻ lựa chọn của ta sẽ hằng hưởng công việc tay mình làm.
22彼らが建てた家に、ほかの者が住むことはなく、 彼らが植えたものを、ほかの者が食べることもない。 わたしの民の日々は木の日々のようになり、 わたしの選んだ者たちは、その手の業を長く楽しむ。
23Họ sẽ không nhọc mình vô ích nữa, không kẻ con ra để gặp sự họa, vì họ là dòng dõi của kẻ được ban phước bởi Đức Giê-hô-va, con cháu họ cùng với họ nữa.
23彼らはむなしく働かず、 災いのために子を産むこともない。 彼らは主に祝福された者の子孫であり、 その子らも彼らとともにいるからだ。
24Ta sẽ nhậm lời họ trước khi kêu cầu ta; họ còn nói, ta đã nghe rồi.
24彼らが呼ぶ前に、わたしは答え、 彼らがまだ語っている間に、わたしは聞く。
25Muông sói với chiên con sẽ ăn chung, sư tử ăn rơm như bò, rắn ăn bụi đất. Sẽ chẳng có ai làm tổn hại hay là hủy phá trong khắp núi thánh ta, Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
25狼と子羊はともに草を食べ、 獅子は牛のようにわらを食べる。 ちりが蛇の食物となる。 わたしの聖なる山のどこにおいても、 彼らは傷つけることも、滅ぼすこともない」と主は言われる。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.