Ê-xê
Chapter 48
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Nầy là tên các chi phái: phần đất khởi từ phía cực bắc và chạy dài từ phía Hết-lôn cho đến đường vào Ha-mát và Hát-sa-Ê-nôn, nơi bờ cõi Đa-mách hướng về phía bắc đến Ha-mát, từ phía đông đến phía tây, là phần đất thuộc về của Đan.
1眾支派按名所得 之地 記在下面:從北頭,由 希特倫 往 哈馬 口,到 大馬士革 地界上的 哈薩‧以難 。北邊靠着 哈馬 地(各支派 的地 都有東西的邊界),是 但 的一 分 。
2Trên bờ cõi Đan, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của A-se.
2挨着 但 的地界,從東到西,是 亞設 的一 分 。
3Trên bờ cõi A-se, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Nép-ta-li.
3挨着 亞設 的地界,從東到西,是 拿弗他利 的一 分 。
4Trên bờ cõi của Nép-ta-li, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ma-na-se.
4挨着 拿弗他利 的地界,從東到西,是 瑪拿西 的一 分 。
5Trên bờ cõi của Ma-na-se, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Eùp-ra-im.
5挨着 瑪拿西 的地界,從東到西,是 以法蓮 的一 分 。
6Trên bờ cõi của Eùp-ra-im, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ru-bên.
6挨着 以法蓮 的地界,從東到西,是 呂便 的一 分 。
7Trên bờ cõi của Ru-bên, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Giu-đa.
7挨着 呂便 的地界,從東到西,是 猶大 的一 分 。
8Trên bờ cõi của Giu-đa, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần mà các ngươi sẽ dâng; phần ấy sẽ là hai mươi lăm ngàn cần bề ngang, và bề dài từ đông sang tây bằng mỗi một phần của các phần. Nơi thánh ta sẽ ở giữa phần ấy.
8挨着 猶大 的地界,從東到西,必有你們所當獻的供地,寬二萬五千 肘 。從東界到西界,長短與各分之地相同,聖地當在其中。
9Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va sẽ có hai mươi lăm ngàn cần bề dài và mười ngàn cần bề ngang.
9你們獻與耶和華的供地要長二萬五千 肘 ,寬一萬 肘 。
10Phần đất thánh ấy sẽ để cho các thầy tế lễ; sẽ có hai mươi lăm ngàn cần về phía bắc, mười ngàn cần bề ngang về phía tây, mười ngàn cần bề ngang về phía đông, về phía nam hai mươi lăm ngàn cần bề dài; nơi thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở chính giữa.
10這聖供地要歸與祭司,北 長 二萬五千 肘 ,西寬一萬 肘 ,東寬一萬 肘 ,南長二萬五千 肘 。耶和華的聖地當在其中。
11Phần đất ấy sẽ để cho các thầy tế lễ đã được biệt ra thánh, tức là cho các con trai của Xa-đốc, là những kẻ làm chức vụ ở nơi thánh ta không lầm lạc trong khi con cái Y-sơ-ra-ên cùng người Lê-vi đi lầm lạc.
11這地要歸與 撒督 的子孫中成為聖的祭司,就是那守我所吩咐的。當 以色列 人走迷的時候,他們不像那些 利未 人走迷了。
12Chúng nó sẽ có một phần sẵn dành trong phần đã trích ra trên địa hạt, là phần rất thánh, ở kề bờ cõi người Lê-vi;
12這要歸與他們為供地,是全地中至聖的。供地挨着 利未 人的地界。
13vì người Lê-vi sẽ choán phần rọc theo bờ cõi các thầy tế lễ, hai mươi lăm ngàn cần bề dài và mười ngàn bề ngang; nghĩa là cả bề dài hai mươi lăm ngàn cần, bề ngang mười ngàn cần.
13利未 人所得的地要長二萬五千 肘 ,寬一萬 肘 ,與祭司的地界相等,都長二萬五千 肘 ,寬一萬 肘 。
14Phần ấy chúng nó sẽ không được bán, không được đổi, không được nhượng trai đầu mùa của đất cho người khác, vì nó đã biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
14這地不可賣,不可換,初熟之物也不可歸與別人,因為是歸耶和華為聖的。
15Còn lại năm ngàn cần bề ngang trên hai mươi lăm ngàn cần bề dài, thì sẽ là một nơi tục, để làm thành phố, để làm nhà cửa và đất ngoại ô; thành phố sẽ ở chính giữa.
15這二萬五千 肘 前面所剩下五千 肘 寬之地要作俗用,作為造城蓋房郊野之地。城要在當中。
16Nầy là tư vuông của nó: phía bắc bốn ngàn năm trăm, phía nam bốn ngàn năm trăm cần, phía đông bốn ngàn năm trăm, phía tây bốn ngàn năm trăm.
16城的尺寸乃是如此:北面四千五百 肘 ,南面四千五百 肘 ,東面四千五百 肘 ,西面四千五百 肘 。
17Đất ngoại ô của thành phố về phía bắc sẽ có hai trăm năm chục cần, phía nam hai trăm năm chục, phía đông hai trăm năm chục, và phía tây hai trăm năm chục.
17城必有郊野,向北二百五十 肘 ,向南二百五十 肘 ,向東二百五十 肘 ,向西二百五十 肘 。
18Còn như miếng đất thừa lại, rọc theo phần đất thánh, bề dài là mười ngàn cần phía đông và mười ngàn cần phía tây, tức là bề dài của phần đất thánh ấy, thì hoa lợi nó sẽ dùng làm đồ ăn cho những kẻ làm việc trong thành.
18靠着聖供地的餘地,東長一 萬 肘,西長一萬 肘 ,要與聖供地相等;其中的土產要作城內工人的食物。
19Những kẻ làm việc trong thành, thuộc về hết thảy các chi phái Y-sơ-ra-ên, sẽ cày cấy phần đất ấy.
19所有 以色列 支派中,在城內做工的,都要耕種這地。
20Tổng cọng bề mặt của phần trích ra là hai mươi lăm ngàn cần bề dài, hai mươi lăm ngàng cần bề ngang; các ngươi khá trích ra một góc tư của phần đất thánh ấy đặng làm địa phận thành phố.
20你們所獻的聖供地連歸城之地,是四方的:長二萬五千 肘 ,寬二萬五千 肘 。
21Phần còn lại sẽ thuộc về vua, ở về hai bên đất thánh đã trích ra và địa phận thành phố, bề dài hai mươi lăm ngàn cần của phần đất trích ra, cho đến bờ cõi phía đông; và về phía tây, bề dài hai mươi lăm ngàn cần cho đến bờ cõi phía tây, rọc theo các phần của các chi phái. Aáy sẽ là phần của vua; và phần đất thánh đã trích ra cùng nơi thánh của nhà sẽ ở chính giữa.
21聖供地連歸城之地,兩邊的餘地要歸與王。供地東邊, 南北 二萬五千 肘 ,東至東界,西邊 南北 二萬五千 肘 ,西至西界,與各分之地相同,都要歸王。聖供地和殿的聖地要在其中,
22Như vậy thì phần của vua sẽ là cả một khoảng gồm giữa bờ cõi Giu-đa và bờ cõi Bên-gia-min, trừ ra sản nghiệp của người Lê-vi và địa phần thành phố, còn thảy cả sẽ thuộc về vua.
22並且 利未 人之地,與歸城之地的東西兩邊延長之地(這兩地在王地中間),就是在 猶大 和 便雅憫 兩界中間,要歸與王。
23Về phần các chi phái còn lại: từ đông đến tây một phần cho Bên-gia-min;
23論到其餘的支派,從東到西,是 便雅憫 的一 分 。
24trên bờ cõi Bên-gia-min, từ đông đến tây, một phần cho Si-mê-ôn;
24挨着 便雅憫 的地界,從東到西,是 西緬 的一 分 。
25trên bờ cõi Si-mê-ôn, từ đông đến tây, một phần cho Y-sa-ca;
25挨着 西緬 的地界,從東到西,是 以薩迦 的一 分 。
26trên bờ cõi Y-sa-ca, từ đông đến tây, một phần cho Sa-bu-lôn;
26挨着 以薩迦 的地界,從東到西,是 西布倫 的一 分 。
27trên bờ cõi Sa-bu-lôn, từ đông đến tây, một phần cho Gát;
27挨着 西布倫 的地界,從東到西,是 迦得 的一 分 。
28và trên bờ cõi Gát nơi phía nam hướng về phía nam, bờ cõi chạy từ Tha-ma đến sông Mê-ri-ba, ở Ca-đe, đến khe Ê-díp-tô, cho đến biển lớn.
28迦得 地的南界是從 他瑪 到 米利巴‧加低斯 的水,延到 埃及 小河,直到大海。
29Aáy là đất mà các ngươi sẽ dùng cách bắt thăm chỉ định cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp; và ấy sẽ là phần của chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
29這就是你們要拈鬮分給 以色列 支派為業之地,乃是他們各支派所得之分。這是主耶和華說的。
30Nầy là những lối ra của thành phố: Về phía bắc, bốn ngàn năm trăm cần;
30城的北面四千五百 肘 。出城之處如下;
31những cửa thành sẽ đội tên của các chi phái Y-sơ-ra-ên. Phía bắc ba cửa: cửa Ru-bên là một; cửa Giu-đa là một; cửa Lê-vi là một.
31城的各門要按 以色列 支派的名字。北面有三門,一為 呂便 門,一為 猶大 門,一為 利未 門;
32Phía đông bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Giô-sép là một; cửa Bên-gia-min là một; cửa Đan là một.
32東面四千五百 肘 ,有三門,一為 約瑟 門,一為 便雅憫 門,一為 但 門;
33Phía nam, đo bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Si-mê-ôn là một; cửa Y-sa-ca là một; cửa Sa-bu-lôn là một.
33南面四千五百 肘 ,有三門,一為 西緬 門,一為 以薩迦 門,一為 西布倫 門;
34Phía tây, bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Gát là một; cửa A-se là một; cửa Nép-ta-li là một.
34西面四千五百 肘 ,有三門,一為 迦得 門,一為 亞設 門,一為 拿弗他利 門。
35Châu vi thành sẽ có mười tám ngàn cần; và rày về sau tên thành sẽ là: “Đức Giê-hô-va
35城四圍共一萬八千 肘 。從此以後,這城的名字必稱為「耶和華的所在」。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.