Đa 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Năm đầu Đa-ri-út con trai A-suê-ru, về dòng người Mê-đi, đã được lập làm vua trị nước người Canh-đê;
1No primeiro ano de Dario, filho de Assuero, da linhagem dos medos, que foi constituído rei sobre o reino dos caldeus —
2đang năm đầu về triều người, ta, Đa-ni-ên, bởi các sách biết rằng số năm mà lời Đức Giê-hô-va đã phán cùng đấng tiên tri Giê-rê-mi, để cho trọn sự hoang vu thành Giê-ru-sa-lem, là bảy mươi năm.
2no primeiro ano do seu reinado, eu, Daniel, entendi pelos livros o número de anos sobre os quais a palavra do SENHOR veio ao profeta Jeremias, para que se cumprissem as desolações de Jerusalém, a saber, setenta anos.
3Ta để mặt hướng về Chúa là Đức Chúa Trời, lấy sự khấn nguyện, nài xin, với sự kiêng ăn, mặc bao gai, đội tro mà tìm.
3Voltei o meu rosto para o Senhor Deus, para buscá-lo com oração e súplicas, com jejum, pano de saco e cinzas.
4Vậy, ta cầu nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta, và ta xưng tội cùng Ngài mà rằng: Oâi! Chúa là Đức Chúa Trời cao cả và đáng khiếp sợ! Ngài giữ lời giao ước và sự nhân từ đối với những kẻ yêu Ngài và giữ các điều răn Ngài,
4Orei ao SENHOR, meu Deus, fiz confissão e disse: “Ah, Senhor, Deus grande e temível, que guarda a aliança e a misericórdia para com aqueles que o amam e guardam os seus mandamentos,
5chúng tôi đã phạm tội, làm sự trái ngược, ăn ở hung dữ, chúng tôi đã bạn nghịch và đã xây bỏ các giềng mối và lệ luật của Ngài.
5nós pecamos, cometemos iniquidade, agimos impiamente e fomos rebeldes, desviando-nos dos seus preceitos e das suas ordenanças.
6Chúng tôi đã không nghe các tôi tớ Ngài là các đấng tiên tri, đã lấy danh Ngài mà nói cùng các vua, các quan trưởng, các tổ phụ chúng tôi, và cùng cả dân trong đất.
6Não demos ouvidos aos seus servos, os profetas, que falaram em seu nome aos nossos reis, aos nossos príncipes e aos nossos pais, bem como a todo o povo da terra.
7Hỡi Chúa, sự công bình thuộc về Ngài, còn sự hổ mặt về chúng tôi, như ngày nay, sự ấy bao trùm người Giu-đa, dân cư Giê-ru-sa-lem, hết thảy người Y-sơ-ra-ên ở gần ở xa, trong mọi nước mà Ngài đã làm cho họ tan tác, vì cớ những sự gian ác họ đã phạm nghịch cùng Ngài.
7“Ao Senhor pertence a justiça, mas a nós, a vergonha no rosto, como se vê no dia de hoje; aos homens de Judá, aos habitantes de Jerusalém e a todo o Israel, tanto aos que estão perto quanto aos que estão longe, em todas as terras para onde o Senhor os expulsou, por causa da transgressão que cometeram contra o Senhor.
8Hỡi Chúa, sự hổ mặt thuộc về chúng tôi, về các vua, các quan trưởng, các tổ phụ chúng tôi, bởi chúng tôi đã phạm tội nghịch cùng Ngài.
8Ó Senhor, a nós pertence a vergonha no rosto, aos nossos reis, aos nossos príncipes e aos nossos pais, porque pecamos contra o Senhor.
9Những sự thương xót và tha thứ đều thuộc về Chúa là Đức Chúa Trời chúng tôi; bởi chúng tôi đã bạn nghịch cùng Ngài.
9Ao Senhor, nosso Deus, pertencem a misericórdia e o perdão, pois nos rebelamos contra ele.
10Chúng tôi đã chẳng nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, đặng bước đi trong luật pháp mà Ngài đã cậy tôi tớ Ngài là các đấng tiên tri để trước mặt chúng tôi.
10Não obedecemos à voz do SENHOR, nosso Deus, para andarmos nas suas leis, que ele colocou diante de nós por meio dos seus servos, os profetas.
11Hết thảy người Y-sơ-ra-ên đã phạm luật pháp Ngài và xây đi để không vâng theo tiếng Ngài. Vậy nên sự rủa sả, và thề nguyền chép trong luật pháp Môi-se là tôi tớ của Đức Chúa Trời, đã đổ ra trên chúng tôi, vì chúng tôi đã phạm tội nghịch cùng Ngài.
11Sim, todo o Israel transgrediu a sua lei, desviando-se para não obedecer à sua voz. “Por isso, a maldição e o juramento escritos na lei de Moisés, servo de Deus, foram derramados sobre nós, pois pecamos contra ele.
12Ngài đã làm cho chắc các lời đã phán nghịch cùng chúng tôi, cùng các quan án đã đoán xét chúng tôi, mà khiến tai vạ lớn đến trên chúng tôi; vì khắp dưới trời chẳng hề có tai vạ nào giống như đã làm ra trên Giê-ru-sa-lem.
12Ele confirmou as suas palavras, que falou contra nós e contra os nossos juízes que nos julgaram, trazendo sobre nós um grande mal; pois debaixo de todo o céu, nunca se fez algo como o que foi feito a Jerusalém.
13Cả tai vạ nầy đã đến trên chúng tôi như có chép trong luật pháp Môi-se; mà chúng tôi cũng không nài xin ơn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, đặng xây bỏ khỏi sự gian ác mình và thấu rõ đạo thật của Ngài.
13Como está escrito na lei de Moisés, todo este mal veio sobre nós. Contudo, não suplicamos pelo favor do SENHOR, nosso Deus, para nos convertermos das nossas iniquidades e termos discernimento na sua verdade.
14Bởi cớ đó, Đức Giê-hô-va ngắm xem và giáng tai vạ ấy trên chúng tôi; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi là công bình trong mọi việc Ngài làm, chỉn chúng tôi không vâng theo tiếng Ngài.
14Portanto, o SENHOR vigiou sobre o mal e o trouxe sobre nós; pois o SENHOR, nosso Deus, é justo em todas as obras que faz, e nós não obedecemos à sua voz.
15Bây giờ, hỡi Chúa là Đức Chúa Trời chúng tôi, Ngài đã lấy tay mạnh đem dân Ngài ra khỏi đất Ê-díp-tô, đã làm nên cho mình một danh tiếng như ngày nay; còn chúng tôi đã phạm tội, đã làm việc ác.
15“Agora, Senhor, nosso Deus, que tirou o seu povo da terra do Egito com mão poderosa e que fez para si um nome, como se vê no dia de hoje, nós pecamos. Agimos impiamente.
16Hỡi Chúa, tôi cầu xin Chúa cứ mọi sự công bình Ngài khiến cơn giận và thạnh nộ của Ngài xây khỏi thành Giê-ru-sa-lem Ngài, tức là núi thánh Ngài; vì ấy là bởi tội lỗi chúng tôi và sự gian ác tổ phụ chúng tôi mà Giê-ru-sa-lem và dân Ngài phải chịu những kẻ ở chung quanh chúng tôi sỉ nhục.
16Ó Senhor, segundo toda a sua justiça, por favor, que a sua ira e o seu furor se desviem da sua cidade, Jerusalém, o seu santo monte; porque, por causa dos nossos pecados e das iniquidades dos nossos pais, Jerusalém e o seu povo se tornaram motivo de vergonha para todos os que estão ao nosso redor.
17Cho nên bây giờ, hỡi Đức Chúa Trời chúng tôi, xin đoái nghe lời khấn nguyện nài xin của kẻ tôi tớ Ngài! Xin vì cớ Chúa, hãy rạng mặt Ngài ra trên nơi thánh vắng vẻ của Ngài!
17“Agora, pois, nosso Deus, ouça a oração do seu servo e as suas súplicas, e faça o seu rosto resplandecer sobre o seu santuário que está desolado, por amor do Senhor.
18Hỡi Đức Chúa Trời tôi, xin ghé tai và nghe. Xin mở mắt nhìn xem những nơi hoang vu của chúng tôi, và thành đã được xưng bởi danh Ngài! Không phải cậy những sự công bình mình mà chúng tôi nài xin Ngài, nhưng cậy những sự thương xót cả thể của Ngài.
18Meu Deus, incline o seu ouvido e ouça. Abra os seus olhos e veja as nossas desolações, e a cidade que é chamada pelo seu nome; pois não apresentamos as nossas súplicas diante do Senhor por causa da nossa justiça, mas por causa das suas grandes misericórdias.
19Hỡi Chúa! hãy dủ nghe; hỡi Chúa! hãy tha thứ; hỡi Chúa! hãy để ý và làm đi. Hỡi Đức Chúa Trời tôi! vì cớ chính Ngài, xin chớ trì hoãn; vì thành Ngài và dân Ngài đã được xưng bằng danh Ngài!
19Ó Senhor, ouça. Ó Senhor, perdoe. Ó Senhor, atenda e aja. Não demore, por amor de si mesmo, meu Deus, porque a sua cidade e o seu povo são chamados pelo seu nome.”
20Ta còn đang nói và cầu nguyện, xưng tội lỗi ta và tôi lỗi dân Y-sơ-ra-ên ta và ta dâng lời nài xin trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta, vì núi thánh Đức Chúa Trời ta;
20Enquanto eu ainda estava falando, orando e confessando o meu pecado e o pecado do meu povo Israel, e apresentando a minha súplica diante do SENHOR, meu Deus, pelo santo monte do meu Deus —
21vậy ta còn nói trong khi cầu nguyện, nầy, Gáp-ri-ên, người mà ta đã thấy trong sự hiện thấy lúc đầu tiên, được sai bay mau đến đụng ta độ lúc dâng lễ chiều hôm.
21sim, enquanto eu ainda falava em oração, o homem Gabriel, que eu tinha visto na visão ao princípio, voando rapidamente, tocou em mim à hora da oferta da tarde.
22Người dạy dỗ ta và nói cùng ta rằng: Hỡi Đa-ni-ên, bây giờ ta ra để ban sự khôn ngoan và thông sáng cho ngươi.
22Ele me instruiu, falou comigo e disse: “Daniel, agora vim para lhe dar sabedoria e entendimento.
23Lời phán dặn đã ra từ khi ngươi bắt đầu nài xin; và ta đến để tỏ lời đó cho ngươi, vì ngươi đã được yêu quí lắm. Vậy hãy suy nghĩ sự đó và hãy hiểu biết sự hiện thấy.
23No princípio das suas súplicas, saiu a ordem, e eu vim para lhe declarar, pois você é muito amado. Portanto, considere a mensagem e entenda a visão.
24Có bảy mươi tuần lễ định trên dân ngươi và thành thánh ngươi, đặng ngăn sự phạm phép, trừ tội lỗi, làm sạch sự gian ác, và đem sự công bình đời đời vào, đặng đặt ấn tín nơi sự hiện thấy và lời tiên tri, và xức dầu cho Đấng rất thánh.
24“Setenta semanas estão decretadas sobre o seu povo e sobre a sua santa cidade, para acabar com a transgressão, para dar fim aos pecados, para fazer expiação pela iniquidade, para trazer a justiça eterna, para selar a visão e a profecia, e para ungir o Santo dos Santos.
25Ngươi khá biết và hiểu rằng từ khi ra lịnh tu bổ và xây lại Giê-ru-sa-lem, cho đến Đấng chịu xức dầu, tức là vua, thì được bảy tuần lễ và sáu mươi hai tuần lễ; thành đó sẽ được xây lại, có đường phố và hào, trong kỳ khó khăn.
25“Saiba, portanto, e entenda que, desde a saída da ordem para restaurar e edificar Jerusalém até o Ungido, o príncipe, haverá sete semanas e sessenta e duas semanas. Ela será edificada novamente, com praças e fossos, mesmo em tempos de angústia.
26Sau sáu mươi hai tuần lễ đó, Đấng chịu xức dầu sẽ bị trừ đi, và sẽ không có chi hết. Có dân của vua hầu đến sẽ hủy phá thành và nơi thánh; cuối cùng nó sẽ như bị nước lụt ngập, có sự tranh chiến cho đến cuối cùng; những sự hoang vu đã định.
26Depois das sessenta e duas semanas, o Ungido será eliminado, e não terá nada. O povo do príncipe que há de vir destruirá a cidade e o santuário. O seu fim será com uma inundação, e haverá guerra até o fim. Desolações estão determinadas.
27Người sẽ lập giao ước vững bền với nhiều người trong một tuần lễ, và đến giữ tuần ấy, người sẽ khiến của lễ và của lễ chay dứt đi. Kẻ hủy phá sẽ đến bởi cánh gớm ghiếc, và sẽ có sự giận dữ đổ trên nơi bị hoang vu, cho đến kỳ sau rốt, là kỳ đã định.
27Ele fará uma aliança firme com muitos por uma semana. Na metade da semana, ele fará cessar o sacrifício e a oferta. Sobre a asa das abominações virá aquele que causa desolação; e até o fim decretado, a ira será derramada sobre o desolador.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.