Am
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Khốn thay cho những kẻ ăn ở nể trong Si-ôn, và cho những kẻ tưởng mình an ổn trên núi Sa-ma-ri! Khốn thay cho những kẻ sang trọng của các nước làm đầu, là những kẻ mà nhà Y-sơ-ra-ên về cùng!
1國為列國之首,人最著名, 且為 以色列 家所歸向, 在 錫安 和 撒馬利亞 山安逸無慮的,有禍了!
2Vậy hãy qua Ca-ne, và hãy xem; hãy đi từ đó đến thành Ha-mát lớn, đoạn xuống thành Gát của người Phi-li-tin. những thành ấy hát tốt hơn những nước nầy sao? Bờ cõi chúng nó há lớn hơn bờ cõi các ngươi sao?
2你們要過到 甲尼 察看, 從那裏往大 城 哈馬 去, 又下到 非利士 人的 迦特 , 看那些國比你們的國還強嗎? 境界比你們的境界還寬嗎?
3Các ngươi làm cho ngày hoạn nạn xa ra, và làm cho ngôi bạo ngược gần lại!
3你們以為降禍的日子還遠, 坐在位上盡行強暴。
4Các ngươi nằm ngủ trên giường ngà và duỗi dài trên ghế dài mình; ăn những chiên con chọn ra trong bầy và những bò con mập trong chuồng.
4你們躺臥在象牙床上,舒身在榻上, 吃群中的羊羔,棚裏的牛犢;
5Thật, các ngươi hát bài bậy bạ họa theo đàn cầm, bày vẽ ra những đồ nhạc khí cho mình như vua Đa-vít.
5彈琴鼓瑟唱消閑的歌曲, 為自己製造樂器,如同 大衛 所造 的;
6Các ngươi uống rượu trong những chén lớn, dùng dầu rất quí xức cho thơm mình, mà không lo đến tai nạn của Giô-sép!
6以大碗喝酒,用上等的油抹身, 卻不為 約瑟 的苦難擔憂。
7Vậy nên chúng nó sẽ bị bắt làm phu tù đầu nhất trong những kẻ bị bắt, và bấy giờ sẽ dứt tiếng reo vui của những kẻ buông tuồng ấy!
7所以這些人必在被擄的人中首先被擄; 舒身的人荒宴之樂必消滅了。
8Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời vạn quân phán rằng: Chúa Giê-hô-va đã chỉ mình mà thề rằng: Ta gớm ghiếc sự kiêu ngạo của Gia-cốp, và ghét cung đền nó; vậy nên ta sẽ phó thành nầy cùng những vật chứa ở trong.
8主耶和華-萬軍之上帝指着自己起誓說: 我憎惡 雅各 的榮華,厭棄他的宮殿; 因此,我必將城和其中所有的都交付 敵人 。
9Nếu trong một nhà còn lại mười người, thì chúng nó cũng sẽ chết hết.
9那時,若在一房之內剩下十個人,也都必死。
10Một người bà con gần là kẻ phải đốt xác chết, sẽ cất người lên để đem xương ra khỏi nhà; người ấy sẽ hỏi kẻ ở nhà trong rằng: Còn có ai ở với ngươi không? Kẻ ấy đáp rằng: Không có ai hết! Bấy giờ người bà con nói rằng: Hãy im đi! chớ nói đến danh Đức Giê-hô-va!
10死人的伯叔,就是燒他屍首的,要將這屍首搬到房外,問房屋內間的人說:「你那裏還有人沒有?」他必說:「沒有」;又說:「不要作聲,因為我們不可提耶和華的名。」
11Vì, Đức Giê-hô-va truyền lịnh, nầy, nhà lớn sẽ bị ngã xuống mà đổ nát, nhà nhỏ sẽ bị tan ra từng mảnh.
11看哪,耶和華出令, 大房就被攻破, 小屋就被打裂。
12Người ta há cho ngựa chạy trên vầng đá sao! Người ta há đem bò cày tại đó? Nhưng các ngươi đã đổi sự chánh trực làm cay đắng, và đổi trái công bình ra ngải cứu.
12馬豈能在崖石上奔跑? 人豈能 在那裏 用牛耕種呢? 你們卻使公平變為苦膽, 使公義的果子變為茵蔯。
13Các ngươi ưa thích sự hư không, và nói rằng: Há chẳng phải nhờ sức mạnh chúng ta mà chúng ta đã được sừng sao?
13你們喜愛虛浮的事, 自誇 說: 我們不是憑自己的力量取了角嗎?
14Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân phán: Nầy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ dấy lên một nước nghịch cùng các ngươi, nó sẽ hà hiếp các ngươi, từ lối vào Ha-mát cho đến khe A-ra-ba.
14耶和華、萬軍之上帝說: 以色列 家啊,我必興起一國攻擊你們; 他們必欺壓你們, 從 哈馬 口直到 亞拉巴 的河。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.