II Vua
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Vả, tại Sa-ma-ri, có bảy mươi con trai của A-háp, Giê-hu viết thơ gởi đến các đầu mục của Gít-rê-ên tại Sa-ma-ri, tức là các trưởng lão, và các giáo sư của những con trai A-háp, mà rằng:
1亞哈 有七十個兒子在 撒馬利亞 。 耶戶 寫信送到 撒馬利亞 ,通知 耶斯列 的首領,就是長老和教養 亞哈 眾子 的人,說:
2Tại nơi các ngươi các ngươi có những con trai của chủ các ngươi, lại có xe, ngựa binh khí, và thành kiên cố. Aáy vậy, hễ các ngươi tiếp được thơ nầy,
2「你們那裏既有你們主人的眾子和車馬、器械、堅固城,
3hãy chọn trong các con trai chủ mình, ai là người tử tế nhất, có tài năng hơn hết, lập người ấy trên ngôi của cha người, rồi tranh chiến vì nhà chủ của các ngươi.
3接了這信,就可以在你們主人的眾子中選擇一個賢能合宜的,使他坐他父親的位,你們也可以為你們主人的家爭戰。」
4Chúng bèn sợ hãi lắm, và nói rằng: Hai vua không thế đứng nổi trước mặt người, còn chúng ta, chống cự với người sao nổi?
4他們卻甚懼怕,彼此說:「二王在他面前尚且站立不住,我們怎能站得住呢?」
5Quan cai đền và quan cai thành, cùng các trưởng lão và các giáo sư của các con trai A-háp, sai nói với Giê-hu rằng: Chúng tôi là tôi tớ ông; chúng tôi sẽ làm mọi điều ông biểu chúng tôi. Chúng tôi chẳng muốn chọn ai làm vua, ông khá làm điều gì theo ý ông cho là phải.
5家宰、邑宰,和長老,並教養 眾子 的人,打發人去見 耶戶 ,說:「我們是你的僕人,凡你所吩咐我們的都必遵行,我們不立誰作王,你看怎樣好就怎樣行。」
6Người viết thơ cho chúng lần thứ nhì, mà rằng: Nếu các ngươi thuộc về ta, và khứng nghe theo mạng lịnh ta, thì khá cắt đầu những con trai chủ các ngươi; rồi ngày mai, tại giờ này, hãy đến cùng ta ở nơi Gít-rê-ên. Vả, các con trai của vua, số là bảy mươi người, đều ở tại nhà những người sang trọng của thành, lo giáo dục chúng nó.
6耶戶 又給他們寫信說:「你們若歸順我,聽從我的話,明日這時候,要將你們主人眾子的首級帶到 耶斯列 來見我。」那時王的兒子七十人都住在教養他們那城中的尊貴人家裏。
7Chúng vừa tiếp được bức thơ ấy, bèn bắt bảy mươi con trai của vua, mà giết đi, đoạn để thủ cấp họ trong những thúng, gởi đến cho Giê-hu, tại Gít-rê-ên.
7信一到,他們就把王的七十個兒子殺了,將首級裝在筐裏,送到在 耶斯列 的 耶戶 那裏。
8Có sứ giả đến báo tin cho người, rằng: Người ta có đem đến thủ cấp các con trai của vua. Giê-hu đáp: Hãy chất làm hai đống tại nơi cửa thành cho đến sáng mai.
8有使者來告訴 耶戶 說:「他們將王眾子的首級送來了。」 耶戶 說:「將首級在城門口堆作兩堆,擱到明日。」
9Sáng mai, người đi ra, đứng trước mặt cả dân sự, mà nói rằng: Các ngươi vẫn công bình. Kìa, ta đã phản nghịch chủ ta, và có giết người; nhưng còn các kẻ này, ai đã giết họ?
9次日早晨, 耶戶 出來,站着對眾民說:「你們都是公義的,我背叛我主人,將他殺了;這些人卻是誰殺的呢?
10Vậy, bây giờ, hãy nhìn biết rằng: trong các lời Đức Giê-hô-va đã phán về nhà A-háp sẽ chẳng có lời nào sa xuống đất; vì Đức Giê-hô-va đã làm điều Ngài cậy miệng Ê-li, tôi tớ Ngài, mà phán ra.
10由此可知,耶和華指着 亞哈 家所說的話一句沒有落空,因為耶和華藉他僕人 以利亞 所說的話都成就了。」
11Giê-hu cũng giết hết thảy những người còn sót lại trong nhà A-háp ở Gít-rê-ên, luôn các đại thần, các bạn hữu thiết, và những thầy cả của người, chẳng để còn lại một ai hết.
11凡 亞哈 家在 耶斯列 所剩下的人和他的大臣、密友、祭司, 耶戶 盡都殺了,沒有留下一個。
12Đoạn, Giê-hu đứng dậy, đi đến Sa-ma-ri. Khi người đến gần chòi kẻ chăn chiên ở dọc đường,
12耶戶 起身往 撒馬利亞 去。在路上、牧人剪羊毛之處,
13gặp các anh em A-cha-xia vua Giu-đa, thì nói rằng: Các ngươi là ai? Chúng nó đáp: Chúng tôi là anh em của A-cha-xia, đi xuống chào các con trai của vua và của hoàng hậu.
13遇見 猶大 王 亞哈謝 的弟兄,問他們說:「你們是誰?」回答說:「我們是 亞哈謝 的弟兄,現在下去要問王和太后的眾子安。」
14Giê-hu bèn truyền lịnh rằng: Hãy bắt sống chúng nó. Người ta bắt sống chúng nó, số là bốn mươi hai người; rồi giết họ gần giếng của chòi kẻ chăn chiên. Người ta chẳng để sống một ai.
14耶戶 吩咐說:「活捉他們!」跟從的人就活捉了他們,將他們殺在剪羊毛之處的坑邊,共四十二人,沒有留下一個。
15Đi khỏi đó, Giê-hu gặp Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, đang đi đến đón người. Người chào Giô-na-đáp, và nói rằng: Lòng ngươi có chân thành cùng tôi, như lòng tôi đã chân thành với ngươi chăng? Giô-na-đáp đáp rằng: Phải, chân thành. Giê-hu tiếp: Thế thì, nếu chân thành, hãy giơ tay cho tôi. Giô-na-đáp bèn giơ tay cho người. Giê-hu biểu người lên xe với mình,
15耶戶 從那裏前行,恰遇 利甲 的兒子 約拿達 來迎接他, 耶戶 問他安,對他說:「你誠心待我像我誠心待你嗎?」 約拿達 回答說:「是。」 耶戶 說:「若是這樣,你向我伸手」,他就伸手; 耶戶 拉他上車。
16và nói rằng: Hãy đến cùng tôi, xem lòng sốt sắng tôi đối với Đức Giê-hô-va. Vậy, Giê-hu dẫn người lên xe mình.
16耶戶 說:「你和我同去,看我為耶和華怎樣熱心」;於是請他坐在車上,
17Khi đã vào Sa-ma-ri rồi, người giết hết thảy những người còn sót lại của nhà A-háp tại Sa-ma-ri, đến đỗi đã diệt sạch nhà ấy, y như lời của Đức Giê-hô-va đã phán cùng Ê-li vậy.
17到了 撒馬利亞 ,就把 撒馬利亞 的 亞哈 家剩下的人都殺了,直到滅盡,正如耶和華對 以利亞 所說的。
18Giê-hu nhóm hết thảy dân sự, và nói cùng chúng rằng: A-háp ít hầu việc Ba-anh; Giê-hu sẽ hầu việc nhiều.
18耶戶 招聚眾民,對他們說:「 亞哈 事奉 巴力 還冷淡, 耶戶 卻更熱心。
19Vậy bây giờ, hãy nhóm lại cho ta các tiên tri của Ba-anh, các đầy tớ người, và hết thảy thầy cả người. Chớ thiếu một ai, vì ta có ý dâng một của tế lễ lớn cho Ba-anh. Hễ ai không đến, ắt sẽ không sống. Vả, Giê-hu dùng mưu trí, toan diệt các kẻ hầu việc thần Ba-anh.
19現在我要給 巴力 獻大祭。應當叫 巴力 的眾先知和一切拜 巴力 的人,並 巴力 的眾祭司,都到我這裏來,不可缺少一個;凡不來的必不得活。」 耶戶 這樣行,是用詭計要殺盡拜 巴力 的人。
20Giê-hu lại ra lịnh rằng: Hãy rao một lễ trọng thể để cúng thờ thần Ba-anh. Người bèn rao lễ ấy,
20耶戶 說:「要為 巴力 宣告嚴肅會!」於是宣告了。
21và Giê-hu sai những sứ giả đi khắp xứ Y-sơ-ra-ên đòi hết thảy tôi tớ của Ba-anh đến; chúng đều đến chẳng có thiếu một ai hết. Chúng vào miễu thần Ba-anh; và miễu đầy chật từ đầu này đến đầu kia.
21耶戶 差人走遍 以色列 地;凡拜 巴力 的人都來齊了,沒有一個不來的。他們進了 巴力 廟, 巴力 廟中從前邊直到後邊都滿了人。
22Giê-hu bèn nói cùng người giữ áo lễ rằng: Hãy phát các áo lễ cho các tôi tớ của Ba-anh. Kẻ ấy bèn phát áo cho chúng nó.
22耶戶 吩咐掌管禮服的人說:「拿出禮服來,給一切拜 巴力 的人穿。」他就拿出禮服來給了他們。
23Giê-hu và Giô-na-đáp, con trai của Rê-cáp, vào trong miễu thần Ba-anh, nói với các tôi tớ của Ba-anh rằng: Hãy tìm xem cho kỹ, hoặc ở đây có tôi tớ nào của Đức Giê-hô-va chăng, chỉ phải có những tôi tớ của Ba-anh đó thôi.
23耶戶 和 利甲 的兒子 約拿達 進了 巴力 廟,對拜 巴力 的人說:「你們察看察看,在你們這裏不可有耶和華的僕人,只可容留拜 巴力 的人。」
24Chúng vào đặng dâng các lễ vật và của lễ thiêu. Vả, Giê-hu đã phục tám mươi người rình ngoài miễu, và dặn biểu họ rằng: Ví có ai trong những người mà ta phó vào tay các ngươi thoát khỏi đặng, ắt mạng sống của kẻ để cho nó thoát khỏi sẽ thế cho mạng sống nó.
24耶戶 和 約拿達 進去,獻 平安 祭和燔祭。 耶戶 先安派八十人在廟外,吩咐說:「我將這些人交在你們手中,若有一人脫逃, 誰放的 必叫他償命!」
25Khi đã dâng của lễ thiêu xong, Giê-hu nói với quân hộ vệ và các quan tướng rằng: Hãy vào giết chúng nó, chớ để một ai được ra. vậy, chúng giết họ bằng lưỡi gươm. Đoạn, quân hộ vệ và các quan tướng ném thây họ ra ngoài, lật đật vào thành của miễu Ba-anh.
25耶戶 獻完了燔祭,就 出來 吩咐護衛兵和眾軍長說:「你們進去殺他們,不容一人出來!」護衛兵和軍長就用刀殺他們,將屍首拋出去,便到 巴力 廟的城去了,
26Chúng cất những trụ thờ khỏi miễu và đốt đi,
26將 巴力 廟中的柱像都拿出來燒了;
27đập bể hình tượng Ba-anh, cùng phá dỡ đền nó, làm thành một lỗ xí hãy còn đến ngày nay.
27毀壞了 巴力 柱像,拆毀了 巴力 廟作為廁所,直到今日。
28Như vậy, Giê-hu trừ diệt thần Ba-anh khỏi Y-sơ-ra-ên.
28這樣, 耶戶 在 以色列 中滅了 巴力 。
29Song người chẳng từ bỏ tội của Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; nghĩa là người còn để lại các bò vàng tại Bê-tên và tại Đan.
29只是 耶戶 不離開 尼八 的兒子 耶羅波安 使 以色列 人陷在罪裏的那罪,就是拜 伯特利 和 但 的金牛犢。
30Đức Giê-hô-va phán với Giê-hu rằng: Bởi vì ngươi đã làm rất phải, xử công bình trước mặt ta, và đãi nhà A-háp thuận ý ta, nên con trai ngươi sẽ ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên cho đến đời thứ tư.
30耶和華對 耶戶 說:「因你辦好我眼中看為正的事,照我的心意待 亞哈 家,你的子孫必接續你坐 以色列 的國位,直到四代。」
31Nhưng Giê-hu không hết lòng cẩn thận theo luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; người chẳng từ bỏ tội của Giê-rô-bô-am, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.
31只是 耶戶 不盡心遵守耶和華- 以色列 上帝的律法,不離開 耶羅波安 使 以色列 人陷在罪裏的那罪。
32Trong lúc ấy, Đức Giê-hô-va khởi giảm bớt địa phận Y-sơ-ra-ên, khiến cho Ha-xa-ên hãm đánh chúng trên các giới hạn Y-sơ-ra-ên,
32在那些日子,耶和華才割裂 以色列 國,使 哈薛 攻擊 以色列 的境界,
33chiếm lấy cả miền từ Giô-đanh chạy đến phía đông, tức là cả xứ Ga-la-át, đất của chi phái Gát, Ru-bên, và Ma-na-se, từ thành A-rô-e, ở trên khe Aït-nôn, và cho đến cả xứ Ga-la-át và xứ Ba-san.
33乃是 約旦河 東、 基列 全地,從靠近 亞嫩谷 邊的 亞羅珥 起,就是 基列 和 巴珊 的 迦得 人、 呂便 人、 瑪拿西 人之地。
34Các chuyện khác của Giê-hu, các công việc người, và sự mạnh dạn người, đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
34耶戶 其餘的事,凡他所行的和他的勇力都寫在 以色列 諸王記上。
35Người an giấc cùng các tổ phụ mình, được chôn tại Sa-ma-ri; Giô-a-cha, con trai người, kế vị người.
35耶戶 與他列祖同睡,葬在 撒馬利亞 ;他兒子 約哈斯 接續他作王。
36Giê-hu cai trị tên Y-sơ-ra-ên hai mươi tám năm tại Sa-ma-ri.
36耶戶 在 撒馬利亞 作 以色列 王二十八年。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.