II Vua
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Năm thứ hai mươi bảy đời Giê-rô-bô-am, vua Y-sơ-ra-ên, thì A-xa-ria, con trai A-ma-xia, vua Giu-đa, lên làm vua.
1以色列 王 耶羅波安 二十七年, 猶大 王 亞瑪謝 的兒子 亞撒利雅 登基,
2Người được mười sáu tuổi khi lên ngôi, và cai trị năm mươi hai năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Giê-cô-lia, quê ở Giê-ru-sa-lem.
2他登基的時候年十六歲,在 耶路撒冷 作王五十二年。他母親名叫 耶可利雅 ,是 耶路撒冷 人。
3Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, cứ theo mọi điều của A-ma-xia, cha người đã làm.
3亞撒利雅 行耶和華眼中看為正的事,效法他父親 亞瑪謝 一切所行的;
4Thế mà người không dỡ các nơi cao đi; dân sự cứ cúng tế và xông hương trên các nơi cao.
4只是邱壇還沒有廢去,百姓仍在那裏獻祭燒香。
5Đức Giê-hô-va giáng họa cho vua, khiến bị bịnh phung cho đến ngày người chết; người phải rút ở trong nhà riêng. Giô-tham, con trai vua, cai quản đền vua và xét đoán dân sự của xứ.
5耶和華降災與王,使他長大痲瘋,直到死日,他就住在別的宮裏。他的兒子 約坦 管理家事,治理國民。
6Các chuyện khác của A-xa-ria, những công việc người, đều đã chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
6亞撒利雅 其餘的事,凡他所行的都寫在 猶大 列王記上。
7A-xa-ria an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn cùng họ tại trong thành Đa-vít. Giô-tham, con trai người, kế vị người.
7亞撒利雅 與他列祖同睡,葬在 大衛城 他列祖的墳地裏。他兒子 約坦 接續他作王。
8Năm thứ ba mươi tám đời A-xa-ria, vua Giu-đa, Xa-cha-ri, con trai Giê-rô-bô-am, lên làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri; người cai trị sáu tháng.
8猶大 王 亞撒利雅 三十八年, 耶羅波安 的兒子 撒迦利雅 在 撒馬利亞 作 以色列 王六個月。
9Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, y như các tổ phụ mình đã làm; người không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.
9他行耶和華眼中看為惡的事,效法他列祖所行的,不離開 尼八 的兒子 耶羅波安 使 以色列 人陷在罪裏的那罪。
10Vả, Sa-lum, con trai Gia-be, dấy nghịch cùng người, đánh giết người tại trước mặt dân sự; đoạn làm vua thế cho người.
10雅比 的兒子 沙龍 背叛他,在百姓面前擊殺他,篡了他的位。
11Các chuyện khác của Xa-cha-ri đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
11撒迦利雅 其餘的事都寫在 以色列 諸王記上。
12Như vậy là ứng nghiệm lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-hu rằng: Dòng dõi ngươi sẽ ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên cho đến đời thứ tư. Thật vậy, ấy là điều đã xảy đến.
12這是從前耶和華應許 耶戶 說:「你的子孫必坐 以色列 的國位直到四代。」這話果然應驗了。
13Năm thứ ba mươi chín đời Ô-xia, vua Giu-đa, Sa-lum, con trai Gia-be, lên làm vua, cai trị một tháng tại Sa-ma-ri.
13猶大 王 烏西雅 三十九年, 雅比 的兒子 沙龍 登基在 撒馬利亞 作王一個月。
14Mê-na-hem, con trai Ga-đi, ở Tiệt sa đi lên Sa-ma-ri, đánh Sa-lum, con trai Gia-be, tại Sa-ma-ri, và giết người đi. Đoạn, Mê-ha-hem lên làm vua thế cho.
14迦底 的兒子 米拿現 從 得撒 上 撒馬利亞 ,殺了 雅比 的兒子 沙龍 ,篡了他的位。
15Các chuyện khác của Sa-lum, và người phản ngụy làm sao, đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
15沙龍 其餘的事和他背叛的情形都寫在 以色列 諸王記上。
16Bấy giờ, Mê-na-hem đi khỏi Tiệt-sa, hãm đánh Típ-sắc, cả dân sự ở trong, và khắp địa hạt chung quanh, bởi vì thành ấy không khứng mở cửa cho; nên người đánh nó, và mổ bụng hết thảy người đàn bà có nghén ở tại đó.
16那時 米拿現 從 得撒 起攻打 提斐薩 和其四境,擊殺城中一切的人,剖開其中所有的孕婦,都因他們沒有給他開城。
17Năm thứ ba mươi chín đời A-xa-ria, vua Giu-đa, thì Mê-na-hem, con trai Ga-đi, lên làm vua Y-sơ-ra-ên, và cai trị mười năm tại Sa-ma-ri.
17猶大 王 亞撒利雅 三十九年, 迦底 的兒子 米拿現 登基,在 撒馬利亞 作 以色列 王十年。
18Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va; trọn đời chẳng hề lìa khỏi các tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.
18他行耶和華眼中看為惡的事,終身不離開 尼八 的兒子 耶羅波安 使 以色列 人陷在罪裏的那罪。
19Phun, vua A-si-ri, loán đến trong xứ; Mê-na-hem bèn nộp cho người một ngàn ta lâng bạc, để người giúp đỡ làm cho nước mình đặng vững vàng trong tay người.
19亞述 王 普勒 來攻擊 以色列 國, 米拿現 給他一千他連得銀子,請 普勒 幫助他堅定國位。
20Mê-na-hem thâu lấy tiền bạc ấy nơi dân Y-sơ-ra-ên, tức nơi những người có tài sản nhiều, cứ mỗi người năm mươi siếc lơ bạc, đặng nộp cho vua A-si-ri. Đoạn, vua A-si-ri trở về, chẳng ở lâu tại xứ.
20米拿現 向 以色列 一切大富戶索要銀子,使他們各出五十舍客勒,就給了 亞述 王。於是 亞述 王回去,不在國中停留。
21Các chuyện khác của Mê-na-hem, và những công việc người, đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
21米拿現 其餘的事,凡他所行的都寫在 以色列 諸王記上。
22Mê-na-hem an giấc với các tổ phụ người, và Phê-ca-hia, con trai người, kế vị người.
22米拿現 與他列祖同睡。他兒子 比加轄 接續他作王。
23Năm thứ năm mươi đời A-xa-ria, vua Giu-đa, thì Phê-ca-hia, con trai Mê-na-hem, lên làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri, và cai trị hai năm.
23猶大 王 亞撒利雅 五十年, 米拿現 的兒子 比加轄 在 撒馬利亞 登基作 以色列 王二年。
24Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.
24他行耶和華眼中看為惡的事,不離開 尼八 的兒子 耶羅波安 使 以色列 人陷在罪裏的那罪。
25Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, quan tổng binh người, phản nghịch người, và đánh người tại Sa-ma-ri, trong thành lũy của đền vua, luôn với Aït-gốp và A-ri-ê. Người có năm mươi người Ga-la-át theo mình. Vậy người giết Phê-ca-hia và cai trị thế cho.
25比加轄 的將軍、 利瑪利 的兒子 比加 背叛他,在 撒馬利亞 王宮裏的衛所殺了他。 亞珥歌伯 和 亞利耶 並 基列 的五十人幫助 比加 ; 比加 擊殺他,篡了他的位。
26Các chuyện khác của Phê-ca-hia, và những công việc của người, đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
26比加轄 其餘的事,凡他所行的都寫在 以色列 諸王記上。
27Năm thứ năm mươi hai đời A-xa-ria, vua Giu-đa, thì Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, lên làm vua Y-sơ-ra-ên, tại Sa-ma-ri, và cai trị hai mươi năm.
27猶大 王 亞撒利雅 五十二年, 利瑪利 的兒子 比加 在 撒馬利亞 登基作 以色列 王二十年。
28Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.
28他行耶和華眼中看為惡的事,不離開 尼八 的兒子 耶羅波安 使 以色列 人陷在罪裏的那罪。
29Trong đời Phê-ca, vua Y-sơ-ra-ên, Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri, loán đến chiếm lấy Y-giôn, A-bên-Bết-Ma-ca, Gia-nô-ác, Kê-đe, Hát-so, miền Ga-la-át, miền Ga-li-lê, và cả địa phận Nép-ta-li; đoạn đem dân sự các xứ ấy sang A-si-ri.
29以色列 王 比加 年間, 亞述 王 提革拉‧毗列色 來奪了 以雲 、 亞伯‧伯‧瑪迦 、 亞挪 、 基低斯 、 夏瑣 、 基列 、 加利利 ,和 拿弗他利 全地,將這些地方的居民都擄到 亞述 去了。
30Ô-sê, con trai Ê-la, mưu phản Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, và đánh giết người, rồi lên làm vua thế cho, nhằm năm thứ hai mươi đời Giô-tham, con trai Ô-xia.
30烏西雅 的兒子 約坦 二十年, 以拉 的兒子 何細亞 背叛 利瑪利 的兒子 比加 ,擊殺他,篡了他的位。
31Các chuyện khác của Phê-ca, và những công việc người, đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
31比加 其餘的事,凡他所行的都寫在 以色列 諸王記上。
32Năm thứ hai đời Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, thì Giô-tham, con trai Ô-xia, vua Giu-đa, lên ngôi làm vua
32以色列 王 利瑪利 的兒子 比加 第二年, 猶大 王 烏西雅 的兒子 約坦 登基。
33Người được hai mươi lăm tuổi khi tức vị, cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem. mẹ người tên là Giê-ru-sa, con gái Xa-đốc.
33他登基的時候年二十五歲,在 耶路撒冷 作王十六年。他母親名叫 耶路沙 ,是 撒督 的女兒。
34Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, cứ theo trọn mọi điều Ô-xia, cha người đã làm.
34約坦 行耶和華眼中看為正的事,效法他父親 烏西雅 一切所行的;
35Dầu vậy, người không dỡ các nơi cao; dân sự cứ cúng tế và xông hương trên các nơi cao đó. Aáy là Giô-tham xây cất cửa thượng của đền thờ Đức Giê-hô-va.
35只是邱壇還沒有廢去,百姓仍在那裏獻祭燒香。 約坦 建立耶和華殿的上門。
36Các chuyện khác của Giô-tham, và những công việc người, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
36約坦 其餘的事,凡他所行的都寫在 猶大 列王記上。
37Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va khởi khiến Rê-xin, vua Sy-ri, và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, đến hãm đánh Giu-đa.
37在那些日子,耶和華才使 亞蘭 王 利汛 和 利瑪利 的兒子 比加 去攻擊 猶大 。
38Giô-tham an giấc cùng các tổ phụ người, được chôn bên họ, tại thành Đa-vít, tổ tiên người. A-cha, con trai người, lên làm vua thế cho người.
38約坦 與他列祖同睡,葬在他祖 大衛城 他列祖的墳地裏。他兒子 亞哈斯 接續他作王。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.