II Vua 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Giô-ram, con trai A-háp, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri, năm thứ mười tám đời vua Giô-sa-phát vua Giu-đa, và cai trị mười hai năm.
1猶大 王 約沙法 十八年, 亞哈 的兒子 約蘭 在 撒馬利亞 登基作了 以色列 王十二年。
2Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, song không giống như cha và mẹ người; bởi vì người có trừ bỏ tượng thần Ba-anh mà cha người đã dựng lên.
2他行耶和華眼中看為惡的事,但不致像他父母所行的,因為除掉他父所造 巴力 的柱像。
3Dầu vậy, người cũng ham theo tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, tức là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm. Người chẳng hề chịu bỏ đi.
3然而,他貼近 尼八 的兒子 耶羅波安 使 以色列 人陷在罪裏的那罪,總不離開。
4Vả, Mê-sa, vua dân Mô-áp, nuôi nhiều bầy chiên, hằng năm người tiến cống cho vua Y-sơ-ra-ên một trăm ngàn chiên con, và trăm ngàn chiên đực chưa hớt lông.
4摩押 王 米沙 牧養許多羊, 每年 將十萬羊羔的毛和十萬公綿羊的毛給 以色列 王進貢。
5Nhưng xảy ra khi A-háp băng hà, vua Mô-áp dấy nghịch cùng vua Y-sơ-ra-ên.
5亞哈 死後, 摩押 王背叛 以色列 王。
6Bấy giờ, vua Giô-ram đi ra khỏi Sa-ma-ri kiểm điểm cả Y-sơ-ra-ên.
6那時 約蘭 王出 撒馬利亞 ,數點 以色列 眾人。
7Người sai báo với Giô-sa-phát, vua Giu-đa, rằng: Dân Mô-áp đã phản nghịch cùng tôi. Vua có muốn đến cùng tôi giao chiến với Mô-áp chăng? Giô-sa-phát đáp rằng: Tôi sẽ đi; tôi như ông, dân sự tôi như dân sự ông, ngựa tôi như ngựa của ông.
7前行的時候,差人去見 猶大 王 約沙法 ,說:「 摩押 王背叛我,你肯同我去攻打 摩押 嗎?」他說:「我肯上去,你我不分彼此,我的民與你的民一樣,我的馬與你的馬一樣。」
8Người lại tiếp: Chúng ta sẽ đi lên đường nào? Giô-ram đáp: Bởi con đường của đồng vắng Ê-đôm.
8約蘭 說:「我們從哪條路上去呢?」回答說:「從 以東 曠野的路上去。」
9Aáy vậy, vua Y-sơ-ra-ên, vua Giu-đa và vua Ê-đôm đồng kéo ra, đi vòng bảy ngày đường, đoạn họ không có nước cho đạo binh và súc vật theo.
9於是, 以色列 王和 猶大 王,並 以東 王,都一同去繞行七日的路程;軍隊和所帶的牲畜沒有水喝。
10Vua Y-sơ-ra-ên bèn nói rằng: Than ôi! Đức Giê-hô-va đã gọi ba vua này đến đặng nộp vào tay Mô-áp.
10以色列 王說:「哀哉!耶和華招聚我們這三王,乃要交在 摩押 人的手裏。」
11Nhưng Giô-sa-phát hỏi: ỳ đây há chẳng có tiên tri nào của Đức Giê-hô-va để chúng ta nhờ người mà cầu vấn Đức Giê-hô-va chăng? Một đầy tớ của vua Y-sơ-ra-ên thưa rằng: ỳ đây có Ê-li-sê, con trai của Sa-phát, là kẻ đã hầu việc Ê-li.
11約沙法 說:「這裏不是有耶和華的先知嗎?我們可以託他求問耶和華。」 以色列 王的一個臣子回答說:「這裏有 沙法 的兒子 以利沙 ,就是從前服事 以利亞 的。」
12Giô-sa-phát tiếp: Lời phán của Đức Giê-hô-va vốn ở nơi người. Vậy, vua Y-sơ-ra-ên, Giô-sa-phát, và vua Ê-đôm, bèn đi đến người.
12約沙法 說:「他必有耶和華的話。」於是 以色列 王和 約沙法 ,並 以東 王都下去見他。
13Ê-li-sê nói với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Vua và tôi có can hệ gì chăng? Khá đi cầu vấn các tiên tri của cha và mẹ vua. Vua Y-sơ-ra-ên đáp rằng: Chẳng vậy đâu; vì Đức Giê-hô-va đã gọi ba vua này đến, đặng nộp vào tay Mô-áp.
13以利沙 對 以色列 王說:「我與你何干?去問你父親的先知和你母親的先知吧!」 以色列 王對他說:「不要這樣說,耶和華招聚我們這三王,乃要交在 摩押 人的手裏。」
14Ê-li-sê bèn nói: Đức Giê-hô-va vạn quân hằng sống, tôi đứng trước mặt Ngài, mà thề rằng, nếu tôi không kính nể Giô-sa-phát, vua Giu-đa, thì tôi chẳng xem vua ra sao, và cũng không thấy đến nữa.
14以利沙 說:「我指着所事奉永生的萬軍耶和華起誓,我若不看 猶大 王 約沙法 的情面,必不理你,不顧你。
15Nhưng bây giờ, hãy đem đến cho tôi một người khảy đàn. Trong lúc người ấy khảy đàn, thì tay của Đức Giê-hô-va ở trên Ê-li-sê.
15現在你們給我找一個彈琴的來。」彈琴的時候,耶和華的靈就降在 以利沙 身上。
16Người nói: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đào cho nhiều hầm hố khắp trong trũng này.
16他便說:「耶和華如此說:『你們要在這谷中滿處挖溝;
17Vì Đức Giê-hô-va phán rằng: Các ngươi sẽ không thấy gió, cũng chẳng thấy mưa, thế mà trũng này sẽ đầy dẫy nước, và các ngươi, bầy chiên, cùng súc vật của các ngươi, đều sẽ uống nước được.
17因為耶和華如此說:你們雖不見風,不見雨,這谷必滿了水,使你們和牲畜有水喝。』
18Nhưng Đức Giê-hô-va coi sự này là nhỏ mọn quá: Ngài lại sẽ phó luôn dân Mô-áp vào tay các ngươi.
18在耶和華眼中這還算為小事,他也必將 摩押 人交在你們手中。
19Các ngươi sẽ phá hủy hết thảy những thành kiên cố, những thành thị tứ, đốn những cây tốt, bít mọi suối nước, và lấy đá làm hư hại đồng ruộng màu mỡ.
19你們必攻破一切堅城美邑,砍伐各種佳樹,塞住一切水泉,用石頭糟踏一切美田。」
20Vậy, buổi sáng, nhằm giờ người ta dâng của lễ chay, thấy nước bởi đường Ê-đôm đến, và xứ bèn đầy những nước.
20次日早晨,約在獻祭的時候,有水從 以東 而來,遍地就滿了水。
21Khi dân Mô-áp hay rằng các vua ấy đi lên đặng đánh mình, thì nhóm hết thảy những người có thể nai nịch binh khí được trở lên, và đứng tại bờ cõi xứ.
21摩押 眾人聽見這三王上來要與他們爭戰,凡能頂盔貫甲的,無論老少,盡都聚集站在邊界上。
22Ngày sau dân Mô-áp chổi dậy thật sớm; khi mặt trời mọc soi trên nước, dân Mô-áp thấy trước mặt mình nước đỏ như máu,
22次日早晨,日光照在水上, 摩押 人起來,看見對面水紅如血,
23thì la lên rằng: Aáy là máu! Chắc ba vua ấy đã tranh chiến nhau, đánh giết lẫn nhau. Bây giờ, hỡi dân Mô-áp! hãy đi cướp của.
23就說:「這是血啊!必是三王互相擊殺,俱都滅亡。 摩押 人哪,我們現在去搶奪財物吧!」
24Vậy, chúng đi đến trại quân Y-sơ-ra-ên; nhưng dân Y-sơ-ra-ên chổi dậy, hãm đánh dân Mô-áp, chúng nó chạy trốn khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. Đoạn, dân Y-sơ-ra-ên loán vào xứ, hãm đánh Mô-áp.
24摩押 人到了 以色列 營, 以色列 人就起來攻打他們,以致他們在 以色列 人面前逃跑。 以色列 人往前追殺 摩押 人,直殺入 摩押 的境內,
25Họ phá hủy các thành, ai nấy lấy đá liệng vào lấp các đồng ruộng màu mỡ, bít các nguồn nước, và đốn những cây tốt. tại Kiệt-Ha-rê-sết chỉ còn lại những vách thành: Những quân ném đá cũng vây xông phá các vách đó nữa.
25拆毀 摩押 的城邑,各人拋石填滿一切美田,塞住一切水泉,砍伐各種佳樹,只剩下 吉珥‧哈列設 的石 牆 ;甩石的兵在四圍攻打那城。
26Vua Mô-áp thấy mình không thế chống nổi, bèn đem theo mình bảy trăm người cầm gươm, toan xông đến nơi vua Ê-đôm; nhưng không thế nào được.
26摩押 王見陣勢甚大,難以對敵,就率領七百拿刀的兵,要衝過陣去到 以東 王那裏,卻是不能;
27Người bèn bắt thái tử, là kẻ phải kế vị mình, dâng làm của lễ thiêu tại trên vách thành. Bèn có cơn thạnh nộ nổi phừng cùng Y-sơ-ra-ên; thì họ lìa khỏi vua Mô-áp, và trở về xứ mình.
27便將那應當接續他作王的長子,在城上獻為燔祭。 以色列 人遭遇 耶和華的 大怒,於是三王離開 摩押 王,各回本國去了。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.