I Cô 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Vậy, ai nấy hãy coi chúng tôi như đầy tớ của Đấng Christ, và kẻ quản trị những sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời.
1ですから、人はわれわれを、キリストに仕える者、神の奥義を任された管理者と考えるべきです。
2Vả lại, cái điều người ta trông mong nơi người quản trị là phải trung thành.
2さて、管理者に求められるのは、忠実であると認められることです。
3Về phần tôi, hoặc bị anh em xử đoán, hoặc bị tòa án nào của loài người xử đoán, tôi cũng chẳng lấy làm quan hệ gì. Chính tôi chẳng tự xử đoán mình nữa;
3私にとって、あなたがたから裁かれることも、人間の法廷で裁かれることも、取るに足りないことです。それどころか、私は自分で自分を裁くことさえしません。
4vì tôi chẳng thấy mình có điều gì đáng tội, nhưng tôi cũng không nhờ sự đó mà được xưng là công bình: Đấng xử đoán tôi, ấy là Chúa.
4私には、自分に責められるところは何もありません。しかし、それで義と認められるわけではありません。私を裁く方は主です。
5Vậy, chớ xét đoán sớm quá, hãy đợi Chúa đến; chính Chúa sẽ tỏ những sự giấu trong nơi tối ra nơi sáng, và bày ra những sự toan định trong lòng người; bấy giờ, ai nấy sẽ bởi Đức Chúa Trời mà lãnh sự khen ngợi mình đáng lãnh.
5ですから、主が来られる時まで、時に先立って何も裁いてはなりません。主は闇に隠されたものを明るみに出し、人々の心の思いを明らかにされます。その時、一人ひとりは神から称賛を受けます。
6Hỡi anh em, ấy là vì cớ anh em, tôi đã dùng những lẽ thật nầy chỉ về chính mình tôi và A-bô-lô, hầu cho anh em học đòi hai chúng tôi, chớ vượt qua lời đã chép, và chớ sanh lòng kiêu ngạo, theo phe người nầy nghịch cùng kẻ khác.
6兄弟たち、私はあなたがたのために、これらのことを自分とアポロに当てはめて語りました。それは、われわれを例として、「書かれていることを越えてはならない」と学び、だれも一人を持ち上げて、もう一人を見下すことがないためです。
7Bởi vì, ai phân biệt ngươi với người khác? Ngươi há có điều chi mà chẳng đã nhận lãnh sao? Nếu ngươi đã nhận lãnh, thì sao còn khoe mình như chẳng từng nhận lãnh?
7いったい、だれがあなたをほかの人より優れた者とするのですか。受けなかったもので、あなたが持っているものがありますか。もし受けたのなら、なぜ受けなかったかのように誇るのですか。
8Anh em được no đủ, được giàu có rồi, chẳng nhờ chúng tôi, anh em đã khởi sự cai trị; thật mong cho anh em được cai trị, hầu cho chúng tôi cũng cai trị với anh em!
8あなたがたは、もう満ち足り、もう豊かになり、われわれ抜きで王になったのですね。いや、ほんとうに王となっていてくれたらよかった。そうすれば、われわれもあなたがたと共に王となれたのに。
9Vì chưng Đức Chúa Trời dường đã phơi chúng tôi là các sứ đồ ra, giống như kẻ sau rốt mọi người, giống như tù phải tội chết, làm trò cho thế gian, thiên sứ, loài người cùng xem vậy.
9私には、神がわれわれ使徒を、死刑を宣告された者のように、最後の者として引き出されたように思えます。われわれは世界に、御使いたちにも人々にも、見せ物とされたからです。
10Chúng tôi là kẻ ngu dại vì cớ Đấng Christ, nhưng anh em được khôn ngoan trong Đấng Christ; chúng tôi yếu đuối, anh em mạnh mẽ; anh em quí trọng, chúng tôi khinh hèn.
10われわれはキリストのために愚かな者ですが、あなたがたはキリストにあって賢い者です。われわれは弱いのに、あなたがたは強い。あなたがたは尊ばれていますが、われわれは侮られています。
11Cho đến bây giờ, chúng tôi vẫn chịu đói khát, trần mình, bị người ta vả trên mặt, lưu lạc rày đây mai đó.
11今この時に至るまで、われわれは飢え、渇き、衣にも事欠き、打たれ、住む所も定まりません。
12Chúng tôi dùng chính tay mình làm việc khó nhọc; khi bị rủa sả, chúng tôi chúc phước; khi bị bắt bớ, chúng tôi nhịn nhục;
12自分の手で働き、労苦しています。ののしられても祝福し、迫害されても耐え忍びます。
13khi bị vu oan, chúng tôi khuyên dỗ; chúng tôi giống như rác rến của thế gian, cặn bã của loài người, cho đến ngày nay.
13悪口を言われても、言葉を尽くして応じます。今に至るまで、われわれは世のくず、すべての人から払い捨てられる汚れのようにされています。
14Tôi viết những điều nầy, chẳng phải để làm cho anh em hổ ngươi đâu; nhưng để khuyên bảo anh em, cũng như con cái yêu dấu của tôi vậy.
14私がこれらのことを書くのは、あなたがたを辱めるためではなく、私の愛する子どもとして諭すためです。
15Bởi chưng, dẫu anh em có một vạn thầy giáo trong Đấng Christ, nhưng chẳng có nhiều cha; vì tôi đã dùng Tin Lành mà sanh anh em ra trong Đức Chúa Jêsus Christ.
15たとえキリストにあって一万人の養育係がいても、あなたがたに多くの父がいるわけではありません。キリスト・イエスにあって、福音を通して、私があなたがたを生んだからです。
16Vậy, tôi lấy điều đó khuyên anh em: hãy bắt chước tôi.
16ですから、私にならう者となってください。
17Vì cớ đó, tôi đã sai Ti-mô-thê, là con yêu dấu của tôi, cùng là trung thành trong Chúa, đến cùng anh em; người sẽ nhắc lại cho anh em biết đường lối tôi trong Đấng Christ, và tôi dạy dỗ cách nào trong các Hội thánh khắp các nơi.
17そのために、私はテモテをあなたがたのもとに遣わしました。彼は主にあって私の愛する忠実な子です。彼は、私がどこの教会でも教えているとおり、キリストにある私の歩みを、あなたがたに思い起こさせてくれます。
18Có mấy kẻ lên mình kiêu ngạo, ngờ tôi chẳng còn đến cùng anh em nữa.
18私があなたがたのもとに行くことはないと思い上がっている人たちがいます。
19Nhưng nếu Chúa khứng cho, thì chẳng bao lâu tôi sẽ tới cùng anh em, và xét cho biết, chẳng phải xét lời nói của những kẻ kiêu ngạo đó, bèn là năng lực họ thể nào.
19しかし、主のみこころであれば、私はすぐにあなたがたのもとに行きます。そして、思い上がっている人たちの言葉ではなく、その力を見極めます。
20Vì nước Đức Chúa Trời chẳng ở tại lời nói, mà ở tại năng lực.
20神の王国は言葉にではなく、力にあるからです。
21Anh em muốn điều gì hơn: muốn tôi cầm roi mà đến cùng anh em, hay là lấy tình yêu thương và ý nhu mì?
21あなたがたは、どちらを望みますか。私がむちを携えて行くことですか。それとも、愛と柔和な心をもって行くことですか。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.