Proverbs
Chapter 28
JPS Tanakh (Jewish Publi…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1The wicked flee when no man pursueth; but the righteous are secure as a young lion.
1Kẻ ác chạy trốn dầu không ai đuổi theo; Nhưng người công bình mãnh dõng như một sư tử.
2For the transgression of a land many are the princes thereof; but by a man of understanding and knowledge established order shall long continue.
2Tại vì xứ phạm tội ác nên có vua chúa nhiều; Nhưng nhờ người thông sáng có trí hiểu biết, Sự vững vàng của nước sẽ còn lâu dài.
3A poor man that oppresseth the weak is like a sweeping rain which leaveth no food.
3Người nghèo hiếp kẻ khó khăn, Khác nào trận mưa quét sạch thực vật.
4They that forsake the law praise the wicked; but such as keep the law contend with them.
4Kẻ bỏ luật pháp ngợi khen kẻ ác; Còn người giữ luật pháp chiến đấu cùng chúng nó.
5Evil men understand not justice; but they that seek the LORD understand all things.
5Kẻ buông mình vào sự ác chẳng hiểu sự công bình; Nhưng ai tìm cầu Đức Giê-hô-va hiểu biết mọi sự.
6Better is the poor that walketh in his integrity, than he that is perverse in his ways, though he be rich.
6Thà người nghèo khổ ăn ở cách thanh liêm, Còn hơn là kẻ giàu có theo đường tà vạy.
7A wise son observeth the teaching; but he that is a companion of gluttonous men shameth his father.
7Ai giữ luật pháp là con trai khôn ngoan; Còn ai kết bạn với kẻ hoang đàng làm hổ ngươi cho cha mình.
8He that augmenteth his substance by interest and increase, gathereth it for him that is gracious to the poor.
8Kẻ nào nhờ lời và sự ăn lời quá phép mà làm cho của cải mình thêm lên, Tất chứa để dành của ấy cho người có lòng thương xót kẻ nghèo khổ.
9He that turneth away his ear from hearing the law, even his prayer is an abomination.
9Người nào xây tai không khứng nghe luật pháp, Lời cầu nguyện người ấy cũng là một sự gớm ghiếc.
10Whoso causeth the upright to go astray in an evil way, he shall fall himself into his own pit; but the whole-hearted shall inherit good.
10Kẻ nào làm cho người ngay thẳng lầm lạc trong đường xấu xa, Chính kẻ đó sẽ sa vào hố của mình đã đào; Nhưng người trọn vẹn được hưởng phần phước lành.
11The rich man is wise in his own eyes; but the poor that hath understanding searcheth him through.
11Người giàu tự nghĩ mình là khôn ngoan; Nhưng kẻ nghèo có sự thông sáng dò xét người.
12When the righteous exult, there is great glory; but when the wicked rise, men must be sought for.
12Khi người công bình thắng hơn, thì có sự vinh hiển lớn; Còn lúc kẻ gian ác dấy lên, thì người ta đều đi ẩn trốn.
13He that covereth his transgressions shall not prosper; but whoso confesseth and forsaketh them shall obtain mercy.
13Người nào giấu tội lỗi mình sẽ không được may mắn; Nhưng ai xưng nó ra và lìa bỏ nó sẽ được thương xót.
14Happy is the man that feareth alway; but he that hardeneth his heart shall fall into evil.
14Người nào hằng kính sợ luôn luôn lấy làm có phước thay; Còn ai cứng lòng mình sẽ sa vào tai nạn.
15As a roaring lion, and a ravenous bear; so is a wicked ruler over a poor people.
15Một vua gian ác cai trị dân nghèo khổ, Khác nào sư tử gầm hét, và gấu đuổi theo mồi.
16The prince that lacketh understanding is also a great oppressor; but he that hateth covetousness shall prolong his days.
16Quan trưởng thiếu trí hiểu cũng hà hiếp người ta nhiều; Nhưng người ghét sự hà tiện sẽ được trường thọ.
17A man that is laden with the blood of any person shall hasten his steps unto the pit; none will support him.
17Kẻ mắc tội đổ huyết của người nào Sẽ trốn đến mồ mả; chớ có ai ngăn cản nó!
18Whoso walketh uprightly shall be saved; but he that is perverse in his ways shall fall at once.
18Ai ăn ở cách ngay thẳng sẽ được cứu rỗi; Còn ai đi theo hai lối cách cong vạy sẽ sa vào một trong hai lối ấy.
19He that tilleth his ground shall have plenty of bread; but he that followeth after vain things shall have poverty enough.
19Kẻ nào cày ruộng mình sẽ ăn bánh no nê; Còn ai theo kẻ biếng nhác sẽ được đầy sự nghèo khổ.
20A faithful man shall abound with blessings; but he that maketh haste to be rich shall not be unpunished.
20Người thành thực sẽ được phước lành nhiều; Còn kẻ nào vội làm cho giàu ắt sẽ chẳng khỏi bị phạt.
21To have respect of persons is not good; for a man will transgress for a piece of bread.
21Tây vị người lấy làm chẳng tốt; Dầu vì một miếng bánh, người cũng phạm tội.
22He that hath an evil eye hasteneth after riches, and knoweth not that want shall come upon him.
22Người nào có mắt tham, vội ham kiếm của cải, Chẳng biết rằng sự thiếu thốn sẽ lâm vào mình nó.
23He that rebuketh a man shall in the end find more favour than he that flattereth with the tongue.
23Ai quở trách người nào, về sau sẽ được ơn Hơn là kẻ lấy lưỡi mà dua nịnh.
24Whoso robbeth his father or his mother, and saith: 'It is no transgression', the same is the companion of a destroyer.
24Kẻ nào ăn cắp của cha hay mẹ mình, Và nói rằng: Chẳng phải là phạm tội đâu, Kẻ ấy đồng bạn với kẻ phá phách.
25He that is of a greedy spirit stirreth up strife; but he that putteth his trust in the LORD shall be abundantly gratified.
25Người nào có lòng kiêu ngạo giục sự tranh cạnh; Nhưng kẻ nào tin cậy Đức Giê-hô-va sẽ được no nê.
26He that trusteth in his own heart is a fool; but whoso walketh wisely, he shall escape.
26Kẻ nào tin cậy nơi lòng mình là kẻ ngu muội; Còn ai ăn ở cách khôn ngoan sẽ được cứu rỗi.
27He that giveth unto the poor shall not lack; but he that hideth his eyes shall have many a curse.
27Ai cho người nghèo sẽ không thiếu thốn; Còn ai xây mắt khỏi đi ắt sẽ bị nhiều sự rủa sả.
28When the wicked rise, men hide themselves; but when they perish, the righteous increase.
28Khi kẻ ác dấy lên, người ta đều ẩn trốn; Nhưng khi chúng nó hư mất đi, người công bình bèn thêm nhiều lên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.