列王紀上 2
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1大衛 的死期臨近了,就囑咐他兒子 所羅門 說:
1Khi ngày của Đa-vít hầu trọn, người truyền lịnh cho Sa-lô-môn, con trai mình, mà rằng:
2「我現在要走世人必走的路。所以,你當剛強,作大丈夫,
2Ta hầu đi con đường chung của cả thế gian, khá mạnh dạn và nên người trượng phu!
3遵守耶和華-你上帝所吩咐的,照着 摩西 律法上所寫的行主的道,謹守他的律例、誡命、典章、法度。這樣,你無論做甚麼事,不拘往何處去,盡都亨通。
3Hãy giữ điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời muốn con giữ, để đi trong đường lối Ngài, gìn giữ những luật pháp, điều răn, mạng lịnh, và sự dạy dỗ của Ngài, y như đã chép trong luật pháp của Môi-se, hầu cho con làm điều chi hay là đi nơi nào cũng đều được thành công,
4耶和華必成就向我所應許的話說:『你的子孫若謹慎自己的行為,盡心盡意誠誠實實地行在我面前,就不斷人坐 以色列 的國位。』
4và Đức Giê-hô-va sẽ làm ứng nghiệm lời Ngài đã phán về ta, rằng: Nhược bằng các con trai ngươi cẩn thận về đường lối mình, hết lòng, hết ý theo lẽ thật mà đi ở trước mặt ta, thì ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên.
5你知道 洗魯雅 的兒子 約押 向我所行的,就是殺了 以色列 的兩個元帥: 尼珥 的兒子 押尼珥 和 益帖 的兒子 亞瑪撒 。他在太平之時流這二人的血,如在爭戰之時一樣,將這血染了腰間束的帶和腳上穿的鞋。
5Con biết sự Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, đã làm cho cha, sự nó đã làm cho hai quan tướng của Y-sơ-ra-ên, là Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, và A-ma-sa, con trai của Giê-the, là hai người nó đã giết, làm đổ huyết ra trong lúc hòa bình như trong cơn chiến trận, và khiến cho huyết đổ ra trong chiến trận dính vào đai nó thắt lưng, cùng vào giày nó mang nơi chân.
6所以你要照你的智慧行,不容他白頭安然下陰間。
6Con hãy cứ sự khôn ngoan con mà cư xử, chớ để đầu bạc nó xuống âm phủ cách bình yên.
7你當恩待 基列 人 巴西萊 的眾子,使他們常與你同席吃飯;因為我躲避你哥哥 押沙龍 的時候,他們 拿食物 來迎接我。
7Con hãy ở với các con trai Bát-xi-lai, người Ga-la-át, cách nhân từ cho họ ăn đồng bàn cùng con; vì chính chúng nó đã đãi cha như vậy, mà đến đón rước cha, lúc cha chạy trốn trước mặt Aùp-sa-lôm, anh con.
8在你這裏有 巴戶琳 的 便雅憫 人, 基拉 的兒子 示每 ;我往 瑪哈念 去的那日,他用狠毒的言語咒罵我,後來卻下 約旦河 迎接我,我就指着耶和華向他起誓說:『我必不用刀殺你。』
8Nầy còn kẻ ở với con, là Si-mê-i, con trai Ghê-ra, người Bên-gia-min, ở Ba-hu-rim, là kẻ lấy những lời độc ác mà nguyền rủa cha trong ngày cha đi đến Ma-ha-na-im; nhưng nó xuống đón cha tại Giô-đanh, thì cha đã nhân danh Đức Giê-hô-va mà thề với nó rằng: Ta sẽ chẳng giết ngươi bằng gươm.
9現在你不要以他為無罪。你是聰明人,必知道怎樣待他,使他白頭見殺,流血下到陰間。」
9Bây giờ, con chớ để nó khỏi phạt, vì con là khôn ngoan, biết thế nào phải xử nó: con khá làm cho đầu bạc nó dính máu mà xuống âm phủ.
10大衛 與他列祖同睡,葬在 大衛城 。
10Đa-vít an giấc với các tổ phụ mình, và được chôn trong thành Đa-vít.
11大衛 作 以色列 王四十年:在 希伯崙 作王七年,在 耶路撒冷 作王三十三年。
11Những ngày Đa-vít trị vì trên Y-sơ-ra-ên là bốn mươi năm: người trị vì bảy năm tại Hếp-rôn, và ba mươi ba năm tại Giê-ru-sa-lem.
12所羅門 坐他父親 大衛 的位,他的國甚是堅固。
12Đoạn, Sa-lô-môn ngồi trên ngai Đa-vít, cha mình, và nước người được lập rất vững bền.
13哈及 的兒子 亞多尼雅 去見 所羅門 的母親 拔示巴 , 拔示巴 問他說:「你來是為平安嗎?」回答說:「是為平安」;
13A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, đến cùng Bát-sê-ba, mẹ của Sa-lô-môn. Bà nói: Ngươi đến có ý bình an chớ? Người thưa rằng: Phải, có ý bình an.
14又說:「我有話對你說。」 拔示巴 說:「你說吧。」
14Người lại rằng: Tôi có một lời nói cùng bà. Bà đáp: Hãy nói.
15亞多尼雅 說:「你知道國原是歸我的, 以色列 眾人也都仰望我作王,不料,國反歸了我兄弟,因他得國是出乎耶和華。
15Người tiếp: Bà biết rằng nước vốn thuộc về tôi, và cả Y-sơ-ra-ên đều mong thấy tôi trị vì; nhưng ngôi nước đã trở nên của em tôi, vì do nơi Đức Giê-hô-va mà thuộc về người.
16現在我有一件事求你,望你不要推辭。」 拔示巴 說:「你說吧。」
16Vậy bây giờ, tôi có một sự xin với bà, chớ từ chối. Bà đáp: Hãy nói.
17他說:「求你請 所羅門 王將 書念 的女子 亞比煞 賜我為妻,因他必不推辭你。」
17Người nói: Xin bà hãy nói với vua Sa-lô-môn (vì người chẳng chối gì với bà), và cầu người cho tôi lấy A-bi-sác, người Su-nem, làm vợ.
18拔示巴 說:「好,我必為你對王提說。」
18Bát-Sê-ba đáp: Được, ta sẽ nói với vua giùm cho ngươi.
19於是, 拔示巴 去見 所羅門 王,要為 亞多尼雅 提說;王起來迎接,向她下拜,就坐在位上,吩咐人為王母設一座位,她便坐在王的右邊。
19Bát-Sê-ba đi đến vua Sa-lô-môn, để nói với người giùm cho A-đô-ni-gia. Vua đứng dậy đi đón bà, cúi xuống lạy bà; đoạn, người ngồi trên ngai mình, và sai đặt một ngai khác cho mẹ mình; bà bèn ngồi bên tay hữu vua.
20拔示巴 說:「我有一件小事求你,望你不要推辭。」王說:「請母親說,我必不推辭。」
20Bà nói với vua rằng: Mẹ có một việc nhỏ xin con, con chớ từ chối. Vua đáp: Mẹ ôi! xin hãy nói; vì tôi sẽ chẳng từ chối với mẹ đâu.
21拔示巴 說:「求你將 書念 的女子 亞比煞 賜給你哥哥 亞多尼雅 為妻。」
21Bà tiếp: Hãy ban A-bi-sác, người Su-nem, làm vợ A-đô-ni-gia, là anh con.
22所羅門 王對他母親說:「為何單替他求 書念 的女子 亞比煞 呢?也可以為他求國吧!他是我的哥哥,他有祭司 亞比亞他 和 洗魯雅 的兒子 約押 為輔佐 。」
22Nhưng vua Sa-lô-môn thưa cùng mẹ mình rằng: Cớ sao mẹ xin A-bi-sác, người Su-nem, cho A-đô-ni-gia? Cũng hãy xin nước cho người luôn, vì người là anh cả tôi; hãy xin cho người, cho thầy tế lễ A-bia-tha, và cho Giô-áp, con trai Xê-ru-gia.
23所羅門 王就指着耶和華起誓說:「 亞多尼雅 這話是自己送命,不然,願上帝重重地降罰與我。
23Vua Sa-lô-môn bèn chỉ Đức Giê-hô-va mà thề rằng: A-đô-ni-gia có nói lời đó nghịch với mạng sống mình; bằng chẳng, nguyện Đức Chúa Trời xử tôi cách nặng nề!
24耶和華堅立我,使我坐在父親 大衛 的位上,照着所應許的話為我建立家室;現在我指着永生的耶和華起誓, 亞多尼雅 今日必被治死。」
24Bây giờ, tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã làm cho tôi vững vàng, và khiến tôi ngồi trên ngai của Đa-vít, cha tôi, cùng lập một nhà cho tôi y như lời Ngài đã hứa, mà thề rằng: A-đô-ni-gia sẽ bị xử tử chính ngày hôm nay.
25於是 所羅門 王差遣 耶何耶大 的兒子 比拿雅 ,將 亞多尼雅 殺死。
25Vua Sa-lô-môn bèn truyền lịnh cho Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, xông đánh A-đô-ni-gia, thì người chết.
26王對祭司 亞比亞他 說:「你回 亞拿突 歸自己的田地去吧!你本是該死的,但因你在我父親 大衛 面前抬過主耶和華的 約 櫃,又與我父親同受一切苦難,所以我今日不將你殺死。」
26Đoạn, vua nói với thầy tế lễ A-bia-tha rằng: Hãy lui về A-na-tốt, trong đất ngươi, vì ngươi đáng chết. Song ngày nay ta không giết ngươi, vì ngươi có khiêng hòm giao ước của Chúa Giê-hô-va, trước mặt Đa-vít, là cha ta, và bởi vì ngươi đã bị hoạn nạn trong các sự hoạn nạn của cha ta.
27所羅門 就革除 亞比亞他 ,不許他作耶和華的祭司。這樣,便應驗耶和華在 示羅 論 以利 家所說的話。
27Như vậy, Sa-lô-môn đuổi A-bia-tha ra đi không cho làm thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va nữa, hầu cho lời của Đức Giê-hô-va đã phán về nhà Hê-li, tại Si-lô, được ứng nghiệm.
28約押 雖然沒有歸從 押沙龍 ,卻歸從了 亞多尼雅 。他聽見這風聲,就逃到耶和華的帳幕,抓住祭壇的角。
28Tin này thấu đến Giô-áp. (Vả Giô-áp đã theo phe A-đô-ni-gia, dầu không có theo phe của Aùp-sa-lôm). Người liền trốn đến Đền tạm của Đức Giê-hô-va, và nắm sừng của bàn thờ.
29有人告訴 所羅門 王說:「 約押 逃到耶和華的帳幕,現今在祭壇的旁邊。」 所羅門 就差遣 耶何耶大 的兒子 比拿雅 ,說:「你去將他殺死。」
29Người ta đến tâu với vua Sa-lô-môn rằng: Giô-áp đã trốn đến Đền tạm của Đức Giê-hô-va, và kìa người đứng bên cạnh bàn thờ. Sa-lô-môn bèn sai Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, mà dặn rằng: Hãy đi đánh giết hắn đi.
30比拿雅 來到耶和華的帳幕,對 約押 說:「王吩咐說,你出來吧!」他說:「我不出去,我要死在這裏。」 比拿雅 就去回覆王,說 約押 如此如此回答我。
30Bê-na-gia đi đến Đền tạm của Đức Giê-hô-va, nói cùng Giô-áp rằng: Vua có nói như vầy: Hãy ra khỏi đó. Giô-áp đáp: Không; ta muốn chết tại đây. Bê-na-gia đi thuật lại cho vua, và tâu rằng: Giô-áp đã nói và đáp lại như vậy.
31王說:「你可以照着他的話行,殺死他,將他葬埋,好叫 約押 流無辜人血的罪不歸我和我的父家了。
31Vua nói rằng: Hãy làm y như hắn nói. Hãy giết hắn và chôn đi. Như vậy, ngươi sẽ cất khỏi ta và khỏi nhà cha ta huyết mà Giô-áp đã đổ ra vô cớ.
32耶和華必使 約押 流人血的罪歸到他自己的頭上;因為他用刀殺了兩個比他又義又好的人,就是 以色列 元帥 尼珥 的兒子 押尼珥 和 猶大 元帥 益帖 的兒子 亞瑪撒 ,我父親 大衛 卻不知道。
32Đức Giê-hô-va sẽ khiến huyết hắn đổ lại trên đầu hắn, vì hắn đã xông vào hai người công bình hơn, tốt hơn hắn, và giết họ bằng gươm, mà Đa-vít, cha ta, không hay đến chi cả: ấy là Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, quan tướng của đạo binh Y-sơ-ra-ên, và A-ma-sa, con trai Giê-the, quan tướng của đạo binh Giu-đa.
33故此,流這二人血的罪必歸到 約押 和他後裔的頭上,直到永遠;惟有 大衛 和他的後裔,並他的家與國,必從耶和華那裏得平安,直到永遠。」
33Huyết hai người ấy sẽ đổ lại trên đầu Giô-áp và trên đầu của dòng dõi nó cho đến đời đời; còn phần Đa-vít và dòng dõi người, nhà và ngôi nước người sẽ nhờ Đức Giê-hô-va mà được bình yên mãi mãi.
34於是 耶何耶大 的兒子 比拿雅 上去,將 約押 殺死,葬在曠野 約押 自己的墳墓裏。
34Vậy, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, trở lên xông vào Giô-áp và giết người. Người được chôn ở nhà người, tại nơi đồng vắng.
35王就立 耶何耶大 的兒子 比拿雅 作元帥,代替 約押 ,又使祭司 撒督 代替 亞比亞他 。
35Vua đặt Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, làm quan tổng binh thay cho Giô-áp, và lập Xa-đốc làm thầy tế lễ thay cho A-bia-tha.
36王差遣人將 示每 召來,對他說:「你要在 耶路撒冷 建造房屋居住,不可出來往別處去。
36Đoạn, vua sai đòi Si-mê-i, và nói với người rằng: Hãy cất cho ngươi một cái nhà tại Giê-ru-sa-lem, và ở đó; chớ ra đặng đi đầu này đầu kia.
37你當確實地知道,你何日出來過 汲淪溪 ,何日必死!你的罪必歸到自己的頭上。」
37Vì khá biết rằng ngày nào ngươi ra khỏi đó, và đi qua khe Xết-rôn, thì chắc ngươi sẽ chết: huyết ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi.
38示每 對王說:「這話甚好!我主我王怎樣說,僕人必怎樣行。」於是 示每 多日住在 耶路撒冷 。
38Si-mê-i thưa với vua rằng: Lời ấy phải lắm, vua chúa tôi phán dặn điều gì, kẻ tôi tớ vua sẽ làm điều đó. Vậy, Si-mê-i ở lâu ngày tại Giê-ru-sa-lem.
39過了三年, 示每 的兩個僕人逃到 迦特 王 瑪迦 的兒子 亞吉 那裏去。有人告訴 示每 說:「你的僕人在 迦特 。」
39Cuối ba năm, xảy có hai kẻ tôi tớ của Si-mê-i trốn đến nhà A-kích, con trai Ma-a-ca, vua của Gát. Người ta đến thuật điều đó cho Si-mê-i mà rằng: Kìa, hai kẻ tôi tớ ông ở tại Gát.
40示每 起來,備上驢,往 迦特 到 亞吉 那裏去找他的僕人,就從 迦特 帶他僕人回來。
40Si-mê-i chổi dậy, thắng lừa mình, đi đến Gát, nơi nhà A-kích, đặng tìm hai kẻ tôi tớ mình. Gặp đoạn, bèn dẫn chúng nó về.
41有人告訴 所羅門 說:「 示每 出 耶路撒冷 往 迦特 去,回來了。」
41Người ta thuật cho Sa-lô-môn rằng Si-mê-i ở Giê-ru-sa-lem đã đi đến Gát, rồi trở về.
42王就差遣人將 示每 召了來,對他說:「我豈不是叫你指着耶和華起誓,並且警戒你說『你當確實地知道,你哪日出來往別處去,那日必死』嗎?你也對我說:『這話甚好,我必聽從。』
42Vua sai đòi Si-mê-i mà phán rằng: Ta há chẳng có bắt ngươi chỉ Đức Giê-hô-va mà thề, và bảo ngươi trước rằng: Khá biết rằng ngày nào ngươi ra, và đi đầu này đầu kia, thì ngươi chắc sẽ chết sao? Và ngươi có thưa cùng ta rằng: Lời tôi đã nghe, thậm phải?
43現在你為何不遵守你指着耶和華起的誓和我所吩咐你的命令呢?」
43Vậy, cớ sao ngươi không giữ lời chỉ Đức Giê-hô-va mà thề, và mạng lịnh ta đã truyền cho ngươi?
44王又對 示每 說:「你向我父親 大衛 所行的一切惡事,你自己心裏也知道,所以耶和華必使你的罪惡歸到自己的頭上;
44Vua lại nói với Si-mê-i rằng: Ngươi biết mọi sự ác ngươi đã làm cho Đa-vít, là cha ta, mà lòng ngươi vẫn còn nhớ lắm. Vậy nên Đức Giê-hô-va sẽ khiến sự ác của ngươi đổ lại tên đầu ngươi.
45惟有 所羅門 王必得福,並且 大衛 的國位必在耶和華面前堅定,直到永遠。」
45Nhưng vua Sa-lô-môn sẽ được phước, và ngôi của Đa-vít sẽ được lập vững bền trước mặt Đức Giê-hô-va đến đời đời.
46於是王吩咐 耶何耶大 的兒子 比拿雅 ,他就去殺死 示每 。這樣,便堅定了 所羅門 的國位。
46Đoạn, vua truyền lịnh cho Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa; người bèn đi ra đánh giết Si-mê-i. Như vậy, ngôi nước được vững bền trong tay Sa-lô-môn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.