列王紀上
Chapter 9
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1所羅門 建造耶和華殿和王宮,並一切所願意建造的都完畢了,
1Khi Sa-lô-môn đã cất xong nhà của Đức Giê-hô-va, cung điện và mọi sự người muốn cất,
2耶和華就二次向 所羅門 顯現,如先前在 基遍 向他顯現一樣,
2thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người lần thứ nhì, y như Ngài đã hiện ra cùng người tại Ga-ba-ôn.
3對他說:「你向我所禱告祈求的,我都應允了。我已將你所建的這殿分別為聖,使我的名永遠在其中;我的眼、我的心也必常在那裏。
3Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Ta đã nhậm lời cầu nguyện nài xin của ngươi thưa trước mặt ta; ta đã biệt riêng ra thánh cái đền này mà ngươi đã cất, để cho danh ta ngự tại đó đời đời; mắt và lòng ta sẽ thường ở đó mãi mãi.
4你若效法你父 大衛 ,存誠實正直的心行在我面前,遵行我一切所吩咐你的,謹守我的律例典章,
4Còn ngươi, nếu ngươi đi trước mặt ta, như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng mà làm theo các điều ta đã phán dặn ngươi, giữ những luật lệ và mạng lịnh của ta,
5我就必堅固你的國位在 以色列 中,直到永遠,正如我應許你父 大衛 說:『你 的子孫 必不斷人坐 以色列 的國位。』
5bấy giờ ta sẽ làm cho ngôi nước ngươi kiên cố đến đời đời trên Y-sơ-ra-ên, y như ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi, mà rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu kẻ hậu tự ngươi ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên.
6倘若你們和你們的子孫轉去不跟從我,不守我指示你們的誡命律例,去事奉敬拜別神,
6Nhưng nếu ngươi và con cháu các ngươi xây bỏ ta, không giữ các điều răn và luật lệ ta đã truyền cho các ngươi, đi hầu việc những thần khác và thờ lạy chúng nó,
7我就必將 以色列 人從我賜給他們的地上剪除,並且我為己名所分別為聖的殿也必捨棄不顧,使 以色列 人在萬民中作笑談,被譏誚。
7thì ta sẽ truất Y-sơ-ra-ên khỏi đất ta đã ban cho chúng nó, trừ bỏ khỏi trước mặt ta cái đền này mà ta đã vì danh ta biệt riêng ra thánh, và Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lời tục ngữ và trò cười giữa muôn dân.
8這殿雖然甚高,將來經過的人必驚訝、嗤笑,說:『耶和華為何向這地和這殿如此行呢?』
8Còn đền này, dầu cao dường nào, ai đi ngang qua gần nó cũng lấy làm lạ lùng, chê bai, mà rằng: Cớ sao Đức Giê-hô-va có làm cho xứ này và đền này như vậy?
9人必回答說:『是因此地的人離棄領他們列祖出 埃及 地之耶和華-他們的上帝,去親近別神,事奉敬拜他,所以耶和華使這一切災禍臨到他們。』」
9Người ta sẽ đáp rằng: Aáy vì chúng nó đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, là Đấng đem tổ phụ họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô; họ theo các thần khác, thờ lạy các thần ấy, và hầu việc chúng nó; vì cớ đó, Đức Giê-hô-va đã giáng trên họ các tai họa này.
10所羅門 建造耶和華殿和王宮,這兩所二十年才完畢了。
10Xảy ra vừa chẵn hai mươi năm khi Sa-lô-môn đã xây xong hai cái nhà, tức là đền của Đức Giê-hô-va và cung điện vua,
11泰爾 王 希蘭 曾照 所羅門 所要的,資助他香柏木、松木,和金子; 所羅門 王就把 加利利 地的二十座城給了 希蘭 。
11thì bấy giờ, vua Sa-lô-môn ban cho Hi-ram, vua Ty-rơ, hai mươi thành ở xứ Ga-li-lê; vì Hi-ram có cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương, gỗ tùng, và vàng, tùy người muốn bao nhiêu.
12希蘭 從 泰爾 出來,察看 所羅門 給他的城邑,就不喜悅,
12Hi-ram từ Ty-rơ đến đặng xem các thành mà Sa-lô-môn đã ban cho mình, nhưng các thành đó chẳng đẹp lòng người,
13說:「我兄啊,你給我的是甚麼城邑呢?」他就給這城邑之地起名叫 迦步勒 ,直到今日。
13và người nói rằng: Hỡi anh, những thành mà anh cho em đó là cái gì? Rồi người gọi các thành ấy là xứ Ca-bun, hãy còn gọi như vậy đến ngày nay.
14希蘭 給 所羅門 一百二十他連得金子。
14Vả, Hi-ram đã gởi cho vua Sa-lô-môn một trăm hai mươi ta lâng vàng.
15所羅門 王挑取服苦的人,是為建造耶和華的殿、自己的宮、 米羅 、 耶路撒冷 的城牆、 夏瑣 、 米吉多 ,並 基色 。
15Nầy, là cớ sao Sa-lô-môn đã bắt xâu đặng xây cất đền Đức Giê-hô-va và cung điện mình, luôn với Mi-lô, vách thành Giê-ru-sa-lem, Hát-so, Mê-ghi-đô, và Ghê-xe.
16先前 埃及 王法老上來攻取 基色 ,用火焚燒,殺了城內居住的 迦南 人,將城賜給他女兒 所羅門 的妻作妝奩。
16Pha-ra-ôn, vua của Ê-díp-tô, đã đi lên chiếm lấy Ghê-xe, thiêu đốt nó, và giết những dân Ca-na-an ở trong thành, rồi ban thành ấy làm của vu qui cho con gái mình, là vợ Sa-lô-môn.
17所羅門 建造 基色 、下 伯‧和崙 、
17Vậy, Sa-lô-môn xây thành Ghê-xe, Bết-Hô-rôn dưới,
18巴拉 ,並國中曠野裏的 達莫 ,
18Ba-lát, và Tát-mốt, tại trong đất rừng của xứ;
19又建造所有的積貨城,並屯車和馬兵的城,與 耶路撒冷 、 黎巴嫩 ,以及自己治理的全國中所願建造的。
19lại xây các thành có những kho trữ lương phạn của Sa-lô-môn, những thành để xe cộ, những thành cho quân kỵ, và mọi điều gì đẹp lòng Sa-lô-môn xây cất tại Giê-ru-sa-lem, trong Li-ban và trong cả xứ phục dưới quyền người.
20至於國中所剩下不屬 以色列 人的 亞摩利 人、 赫 人、 比利洗 人、 希未 人、 耶布斯 人,
20Hết thảy những người còn sống lại trong dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít, không thuộc về dân Y-sơ-ra-ên,
21就是 以色列 人不能滅盡的, 所羅門 挑取他們的後裔作服苦的奴僕,直到今日。
21tức là các con cháu của chúng nó còn lại ở trong xứ mà dân Y-sơ-ra-ên không đủ sức diệt hết được, thì Sa-lô-môn bắt phụ làm xâu dịch cho đến ngày nay.
22惟有 以色列 人, 所羅門 不使他們作奴僕,乃是作他的戰士、臣僕、統領、軍長、車兵長、馬兵長。
22Nhưng Sa-lô-môn không bắt dân Y-sơ-ra-ên làm tôi mọi; song họ làm binh chiến, tôi tớ, quan trưởng, quan tướng, quan cai xe, và lính kỵ của người.
23所羅門 有五百五十督工的,監管工人。
23Còn về các quan trưởng đặt lên coi sóc các công việc của Sa-lô-môn, số là năm trăm năm mươi người; họ cai trị dân làm công việc.
24法老的女兒從 大衛城 搬到 所羅門 為她建造的宮裏。那時, 所羅門 才建造 米羅 。
24Con gái Pha-ra-ôn ở thành Đa-vít đi lên cung mà Sa-lô-môn đã xây cất cho nàng; bấy giờ, người xây cất Mi-lô.
25所羅門 每年三次在他為耶和華所築的壇上獻燔祭和平安祭,又在耶和華面前 的壇上 燒香。這樣,他建造殿的工程完畢了。
25Mỗi năm ba lần, Sa-lô-môn dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân trên bàn thờ mà người đã đóng cho Đức Giê-hô-va, và xông hương trên bàn thờ đã đặt ở trước mặt Đức Giê-hô-va. Người xây xong đền thờ là như vậy.
26所羅門 王在 以東 地 紅海 邊,靠近 以祿 的 以旬‧迦別 製造船隻。
26Vua Sa-lô-môn cũng sắm sửa một đoàn tàu tại Ê-xi-ôn-Ghê-be, gần Ê-lốt, trên mé Biển đỏ, trong xứ Ê-đôm.
27希蘭 差遣他的僕人,就是熟悉泛海的船家,與 所羅門 的僕人一同坐船航海。
27Hi-ram sai những tôi tớ mình, tức những thủy thủ, thông thạo về nghề đi biển, đến trong đoàn tàu đó, đặng giúp tôi tớ của Sa-lô-môn.
28他們到了 俄斐 ,從那裏得了四百二十他連得金子,運到 所羅門 王那裏。
28Họ đi Ô-phia đem về cho Sa-lô-môn bốn trăm hai mươi ta lâng vàng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.