民数记
Chapter 20
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1正月间, 以色列 全会众到了 寻 的旷野,就住在 加低斯 。 米利暗 死在那里,就葬在那里。
1Tháng giêng, cả hội dân Y-sơ-ra-ên tới đồng vắng Xin; và dừng lại tại Ca-đe. Mi-ri-am qua đời và được chôn tại đó.
2会众没有水喝,就聚集攻击 摩西 、 亚伦 。
2Vả, không có nước cho hội chúng uống; chúng bèn dấy loạn cùng Môi-se và A-rôn.
3百姓向 摩西 争闹说:「我们的弟兄曾死在耶和华面前,我们恨不得与他们同死。
3Dân sự cãi-lộn cùng Môi-se mà rằng: Anh em chúng tôi đã chết trước mặt Đức Giê-hô-va, chớ chi chúng tôi cũng đồng chết luôn thể!
4你们为何把耶和华的会众领到这旷野、使我们和牲畜都死在这里呢?
4Sao người đem hội chúng của Đức Giê-hô-va vào đồng vắng nầy, làm cho chúng tôi và súc vật của chúng tôi phải chết?
5你们为何逼着我们出 埃及 、领我们到这坏地方呢?这地方不好撒种,也没有无花果树、葡萄树、石榴树,又没有水喝。」
5Sao người khiến chúng tôi đi lên khỏi xứ Ê-díp-tô đặng dẫn đến chỗ độc nầy, là nơi người ta không gieo mạ được, và chẳng có cây vả, cây nho, cây lựu, và cũng không có nước uống?
6摩西 、 亚伦 离开会众,到会幕门口,俯伏在地;耶和华的荣光向他们显现。
6Môi-se và A-rôn bèn lui khỏi mặt hội chúng, đến tại cửa hội mạc, sấp mặt xuống đất; và sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng hai người.
7耶和华晓谕 摩西 说:
7Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
8「你拿着杖去,和你的哥哥 亚伦 招聚会众,在他们眼前吩咐磐石发出水来,水就从磐石流出,给会众和他们的牲畜喝。」
8Hãy cầm lấy cây gậy ngươi, rồi với A-rôn anh ngươi, hãy truyền nhóm hội chúng, và hai ngươi phải nói cùng hòn đá trước mặt hội chúng, thì hòn đá sẽ chảy nước ra; ngươi sẽ khiến nước từ hòn đá chảy ra cho hội chúng và súc vật của họ uống.
9于是 摩西 照耶和华所吩咐的,从耶和华面前取了杖去。
9Vậy, Môi-se cầm lấy cây gậy ở trước mặt Đức Giê-hô-va, như Ngài đã phán dặn.
10摩西 、 亚伦 就招聚会众到磐石前。 摩西 说:「你们这些背叛的人听我说:我为你们使水从这磐石中流出来吗?」
10Môi-se và A-rôn truyền nhóm hội chúng đến trước hòn đá mà nói rằng: Hỡi dân phản nghịch! hãy nghe, chúng ta há dễ khiến nước chảy từ hòn đá nầy ra cho các ngươi được sao?
11摩西 举手,用杖击打磐石两下,就有许多水流出来,会众和他们的牲畜都喝了。
11Môi-se giơ tay lên, đập hòn đá hai lần bằng cây gậy mình. Nước bèn chảy tràn ra nhiều, hội chúng uống, và súc vật họ uống nữa.
12耶和华对 摩西 、 亚伦 说:「因为你们不信我,不在 以色列 人眼前尊我为圣,所以你们必不得领这会众进我所赐给他们的地去。」
12Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Bởi vì hai ngươi không có tin đến ta, đặng tôn ta nên thánh trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, vì cớ đó, hai ngươi sẽ không đem hội chúng nầy vào xứ mà ta đã cho nó đâu.
13这水名叫 米利巴 水,是因 以色列 人向耶和华争闹,耶和华就在他们面前显为圣。
13Aáy đó là nước của Mê-ri-ba, tức là nơi dân Y-sơ-ra-ên cãi-trã cùng Đức Giê-hô-va; Ngài tự nên thánh trước mặt dân đó.
14摩西 从 加低斯 差遣使者去见 以东 王,说:「你的弟兄 以色列 人这样说:『我们所遭遇的一切艰难,
14Đoạn, từ Ca-đe, Môi-se sai sứ giả đi đến vua Ê-đôm đặng nói rằng: Y-sơ-ra-ên, là em vua, có nói như vầy: Vua biết các sự tai nạn đã xảy đến cho chúng tôi,
15就是我们的列祖下到 埃及 ,我们在 埃及 久住; 埃及 人恶待我们的列祖和我们,
15và tổ phụ chúng tôi đi xuống xứ Ê-díp-tô là làm sao? Chúng tôi đã ở lâu tại xứ Ê-díp-tô, nhưng dân xứ đó bạc đãi chúng tôi và tổ phụ chúng tôi.
16我们哀求耶和华的时候,他听了我们的声音,差遣使者把我们从 埃及 领出来。这事你都知道。如今,我们在你边界上的城 加低斯 。
16Chúng tôi có kêu la cùng Đức Giê-hô-va; Ngài có nghe thấu tiếng kêu, bèn sai một thiên sứ dẫn chúng tôi ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Nầy, chúng tôi hiện ở tại Ca-đe, là thành ở nơi đầu bờ cõi của vua.
17求你容我们从你的地经过。我们不走田间和葡萄园,也不喝井里的水,只走大道,不偏左右,直到过了你的境界。』」
17Xin cho phép chúng tôi đi ngang qua xứ của vua; chúng tôi sẽ chẳng đi ngang qua đồng ruộng, sẽ chẳng đi ngang vườn nho, và chúng tôi cũng sẽ chẳng uống nước các giếng; chúng tôi sẽ đi theo đường cái của vua, không xây qua bên hữu, cũng không xây qua bên tả cho đến chừng nào đã đi ngang khỏi bờ cõi của vua.
18以东 王 说:「你不可从我的 地 经过,免得我带刀出去攻击你。」
18Nhưng Ê-đôm đáp rằng: Ngươi chớ khá đi ngang ranh ta; bằng cượng, ta sẽ cầm gươm ra đón ngươi.
19以色列 人说:「我们要走大道上去;我们和牲畜若喝你的水,必给你价值。不求别的,只求你容我们步行过去。」
19Dân Y-sơ-ra-ên tâu rằng: Chúng tôi đi theo đường cái; nếu chúng tôi và bầy súc vật chúng tôi uống nước của vua, thì chúng tôi sẽ trả tiền. Xin chỉ để đi bộ ngang qua, không chi khác nữa.
20以东 王 说:「你们不可经过!」就率领许多人出来,要用强硬的手攻击 以色列 人。
20Nhưng Ê-đôm đáp rằng: Ngươi chẳng được qua đâu! Ê-đôm bèn đem quân chúng rất đông, tay cầm binh khí, ra đón Y-sơ-ra-ên.
21这样, 以东 王 不肯容 以色列 人从他的境界过去。于是他们转去,离开他。
21Aáy vậy, Ê-đôm không cho phép Y-sơ-ra-ên đi ngang bờ cõi mình; Y-sơ-ra-ên trở đi khỏi người.
22以色列 全会众从 加低斯 起行,到了 何珥山 。
22Cả hội dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ca-đe đến núi Hô-rơ.
23耶和华在附近 以东 边界的 何珥山 上晓谕 摩西 、 亚伦 说:
23Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn trên núi Hô-rơ, tại bờ cõi xứ Ê-đôm, mà rằng:
24「 亚伦 要归到他列祖那里。他必不得入我所赐给 以色列 人的地;因为在 米利巴 水,你们违背了我的命。
24A-rôn sẽ về nơi tổ phụ mình, vì người không được vào xứ mà ta đã ban cho dân Y-sơ-ra-ên đâu; bởi vì tại nước Mê-ri-ba, các ngươi đã bội nghịch điều răn ta.
25你带 亚伦 和他的儿子 以利亚撒 上 何珥山 ,
25Hãy bắt A-rôn và Ê-lê-a-sa, con trai người, biểu đi lên núi Hô-rơ;
26把 亚伦 的 圣 衣脱下来,给他的儿子 以利亚撒 穿上; 亚伦 必死在那里,归 他列祖 。」
26đoạn hãy lột áo xống A-rôn mặc cho Ê-lê-a-sa, con trai người. Aáy tại đó A-rôn sẽ được tiếp về và qua đời.
27摩西 就照耶和华所吩咐的行。三人当着会众的眼前上了 何珥山 。
27Vậy, Môi-se làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn; ba người đi lên núi Hô-rơ, cả hội chúng đều thấy.
28摩西 把 亚伦 的 圣 衣脱下来,给他的儿子 以利亚撒 穿上, 亚伦 就死在山顶那里。于是 摩西 和 以利亚撒 下了山。
28Môi-se lột áo xống A-rôn, mặc cho Ê-lê-a-sa, con trai người. A-rôn chết tại đó, trên chót núi; rồi Môi-se và Ê-lê-a-sa đi xuống.
29全会众,就是 以色列 全家,见 亚伦 已经死了,便都为 亚伦 哀哭了三十天。
29Cả hội chúng thấy A-rôn đã tắt hơi rồi, bèn khóc người trong ba mươi ngày.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.