马太福音 3
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1那时,有施洗的 约翰 出来,在 犹太 的旷野传道,说:
1Lúc ấy, Giăng Báp-tít đến giảng đạo trong đồng vắng xứ Giu-đê,
2「天国近了,你们应当悔改!」
2rằng: Các ngươi phải ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần!
3这人就是先知 以赛亚 所说的。他说:「在旷野有人声喊着说: 预备主的道, 修直他的路!」
3Aáy là về Giăng Báp-tít mà đấng tiên tri Ê-sai đã báo trước rằng: Có tiếng kêu trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài.
4这 约翰 身穿骆驼毛的衣服,腰束皮带,吃的是蝗虫、野蜜。
4Vả Giăng mặc áo bằng lông lạc đà, buộc dây lưng bằng da; ăn, thì ăn những châu chấu và mật ong rừng.
5那时, 耶路撒冷 和 犹太 全地,并 约旦河 一带地方的人,都出去到 约翰 那里,
5Bấy giờ, dân thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, và cả miền chung quanh sông Giô-đanh đều đến cùng người;
6承认他们的罪,在 约旦河 里受他的洗。
6và khi họ đã xưng tội mình rồi, thì chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh.
7约翰 看见许多法利赛人和撒都该人也来受洗,就对他们说:「毒蛇的种类!谁指示你们逃避将来的愤怒呢?
7Bởi Giăng thấy nhiều người dòng Pha-ri-si và Sa-đu-sê đến chịu phép báp-tem mình, thì bảo họ rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục kia, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn giận ngày sau?
8你们要结出果子来,与悔改的心相称。
8Vậy, các ngươi hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn,
9不要自己心里说:『有 亚伯拉罕 为我们的祖宗。』我告诉你们, 神能从这些石头中给 亚伯拉罕 兴起子孙来。
9và đừng tự khoe rằng: Aùp-ra-ham là tổ chúng ta; và ta nói cho các ngươi rằng Đức Chúa Trời có thể khiến đá nầy sanh ra con cái cho Aùp-ra-ham được.
10现在斧子已经放在树根上,凡不结好果子的树就砍下来,丢在火里。
10Bây giờ cái búa đã để kề rễ cây; vậy hễ cây nào không sanh trái tốt, thì sẽ phải đốn và chụm.
11我是用水给你们施洗,叫你们悔改。但那在我以后来的,能力比我更大,我就是给他提鞋也不配。他要用圣灵与火给你们施洗。
11Về phần ta, ta lấy nước mà làm phép báp-tem cho các ngươi ăn năn; song Đấng đến sau ta có quyền phép hơn ta, ta không đáng xách giày Ngài. Aáy là Đấng sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh và bằng lửa.
12他手里拿着簸箕,要扬净他的场,把麦子收在仓里,把糠用不灭的火烧尽了。」
12Tay Ngài cầm nia mà dê thật sạch sân lúa mình và Ngài sẽ chứa lúa vào kho, còn rơm rạ thì đốt trong lửa chẳng hề tắt.
13当下,耶稣从 加利利 来到 约旦河 ,见了 约翰 ,要受他的洗。
13Khi ấy, Đức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê đến cùng Giăng tại sông Giô-đanh, đặng chịu người làm phép báp-tem.
14约翰 想要拦住他,说:「我当受你的洗,你反倒上我这里来吗?」
14Song Giăng từ chối mà rằng: Chính tôi cần phải chịu Ngài làm phép báp-tem, mà Ngài lại trở đến cùng tôi sao! Đức Chúa Jêsus đáp rằng:
15耶稣回答说:「你暂且许我,因为我们理当这样尽诸般的义。」于是 约翰 许了他。
15Bây giờ cứ làm đi, vì chúng ta nên làm cho trọn mọi việc công bình như vậy. Giăng bèn vâng lời Ngài.
16耶稣受了洗,随即从水里上来。天忽然为他开了,他就看见 神的灵仿佛鸽子降下,落在他身上。
16Vừa khi chịu phép báp-tem rồi, Đức Chúa Jêsus ra khỏi nước; bỗng chúc các từng trời mở ra, Ngài thấy Thánh Linh của Đức Chúa Trời ngự xuống như chim bò câu, đậu trên Ngài.
17从天上有声音说:「这是我的爱子,我所喜悦的。」
17Tức thì có tiếng từ trên trời phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đàng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.