Ru
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Na-ô-mi có một người bà con bên chồng, người có quyền thế và giàu, về họ hàng Ê-li-mê-léc; tên người là Bô-ô.
1А беше један човек, род мужу Нојеминином, човек богат од породице Елимелехове, коме име беше Воз.
2Ru-tơ, người Mô-áp, thưa cùng Na-ô-mi rằng: Xin để cho con đi ra ngoài ruộng, đặng mót gié lúa theo sau kẻ sẵn lòng cho con mót. Na-ô-mi đáp: Hỡi con, hãy đi đi.
2И Рута Моавка рече Нојемини: Да идем у поље да пабирчим класје за оним пред ким нађем милост. А она јој рече: Иди, кћери моја.
3Vậy, Ru-tơ đi theo sau các con gặt mà mót trong một ruộng kia. Té ra may cho nàng gặp sở đất của Bô-ô, về họ hàng Ê-li-mê-léc.
3И она отиде, и дошавши стаде пабирчити по њиви за жетеоцима: и догоди се, те дође на њиву која припадаше Возу, који беше од породице Елимелехове.
4Vả, nầy Bô-ô ở Bết-lê-hem đến, nói cùng các con gặt rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi! Chúng đáp: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho ông!
4И гле, дође Воз из Витлејема, а рече жетеоцима: Господ да је с вама! И они му рекоше: Да те благослови Господ!
5Đoạn, Bô-ô nói cùng đầy tớ coi sóc các con gặt rằng: Người gái trẻ này là con của ai?
5Тада рече Воз слузи свом који беше над жетеоцима: Чија је оно младица?
6Người đầy tớ coi sóc các con gặt đáp rằng: Aáy là người gái trẻ Mô-áp ở từ xứ Mô-áp trở về cùng Na-ô-mi;
6А слуга који беше над жетеоцима одговори му: Моавка је младица која се вратила с Нојемином из земље моавске.
7nàng có nói cùng chúng tôi rằng: Xin cho phép tôi đi sau các con gặt mà mót và lượm nơi giữa các bó lúa. Nàng đã đến từ sáng, đứng mót cho đến bây giờ, trừ ra có nghỉ dưới chòi một chút.
7И рече: Да пабирчим, да купим класје између снопова за жетеоцима. И дошавши бави се од јутра до сада; само је мало била код куће.
8Bô-ô nói cùng Ru-tơ rằng: Hỡi con gái ta, hãy nghe, chớ đi mót trong ruộng khác và cũng đừng xa khỏi chỗ này. Hãy ở cùng các tớ gái ta;
8Тада Воз рече Рути: Чујеш, кћери моја; немој ићи на другу њиву да пабирчиш, нити одлази одавде, него се држи мојих девојака.
9Xem người ta gặt trong ruộng ở nơi nào, thì hãy đi theo đó. Ta đã cấm các đầy tớ ta đụng đến nàng. Nếu có khát, hãy đi uống nước nơi bình của chúng sẽ múc cho.
9Пази на којој њиви они жању, па иди за њима; јер сам заповедио момцима својим да те нико не дира; а кад ожедниш, иди к судовима и пиј шта моје слуге захватају.
10Ru-tơ bèn sấp mình xuống dưới chân người, cúi đầu đến đất, mà thưa rằng: Vì duyên cớ nào tôi được ơn trước mặt ông, đến đỗi ông đoái xem tôi, vốn là một người ngoại bang?
10Тада она паде ничице и поклони се до земље, и рече му: Како нађох милост пред тобом, да ме погледаш кад сам туђинка?
11Bô-ô đáp: Người ta có thuật cho ta nghe mọi điều nàng đã làm cho mẹ chồng nàng, từ khi chồng nàng chết, và cách nào nàng đã lìa cha mẹ, xứ sở sanh của nàng, đặng đi đến một dân tộc mà nàng không biết trước.
11А Воз одговори и рече јој: Чуо сам ја све што си чинила свекрви својој по смрти мужа свог, и како си оставила оца свог и матер своју и постојбину своју, па си дошла к народу ког ниси знала пре.
12Nguyện Đức Giê-hô-va báo đáp điều nàng đã làm; nàng đã đến núp dưới cánh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; cầu xin Ngài thưởng cho nàng cách trọn vẹn.
12Господ да ти плати за дело твоје, и да ти плата буде потпуна од Господа Бога Израиљевог, кад си дошла да се под крилима Његовим склониш.
13Nàng thưa rằng: Hỡi chúa! chúa đã an ủi và giục lòng kẻ tôi tớ chúa, cầu chúa lấy lòng ân huệ đãi tôi, dẫu rằng tôi không đồng bực cùng các tớ gái chúa!
13А она рече: Нађох милост пред тобом, господару, јер си ме утешио и милостиво проговорио слушкињи својој, ако и нисам као једна од твојих слушкиња.
14Trong bữa ăn, Bô-ô lại nói cùng nàng rằng: Hãy lại gần, ăn bánh này và nhúng miếng nàng trong giấm. Vậy, nàng ngồi gần bên các con gặt. Người đưa cho nàng hột mạch rang, nàng ăn cho đến no nê, rồi để dành phần dư lại.
14А Воз јој рече: Кад буде време јести, дођи овамо и једи хлеба и умочи залогај свој у оцат. И она седе покрај жетелаца, и он јој пружи пржених зрна, и она једе и насити се, и претече јој.
15Đoạn, nàng đứng dậy đặng mót. Bô-ô truyền lịnh cho các đầy tớ mình rằng: Hãy để cho nàng mót, dẫu ở giữa các bó lúa, chớ làm xấu hổ nàng.
15Потом уста да пабирчи. А Воз заповеди момцима својим говорећи: Нека пабирчи и међу сноповима, немојте да је застидите.
16Cũng hãy rút vài gié trong bó lúa, bỏ rớt cho nàng lượm lấy, và chớ trách móc nàng chút nào.
16Него још навлаш испуштајте руковети и остављајте јој нека купи, и не корите је.
17Vậy, Ru-tơ mót trong ruộng cho đến chiều tối, đập lúa mình đã mót, hứng được chừng một ê-pha lúa mạch.
17И она пабирчи на њиви до вечера, и оврше шта напабирчи, и дође око ефе јечма.
18Nàng vác đem trở vào trong thành; bà gia nàng thấy lúa nàng đã mót. Đoạn, Ru-tơ trút phần bữa ăn dư ra mà trao cho người.
18И узевши отиде у град, и виде свекрва њена шта је напабирчила; а она извади и даде јој и оно што је претекло пошто се наситила.
19Bà gia nói: Ngày nay, con có mót ở đâu? Con có làm việc ở đâu? Phước cho người đã nhận tiếp con! Nàng nói cho bà gia mình hay mình có làm việc nơi chủ nào. Nàng nói: Người chủ của nơi tôi có làm việc ngày nay, tên là Bô-ô.
19И рече јој свекрва: Где си пабирчила данас? И где си радила? Да је благословен који те је погледао! А она каза свекрви својој код кога је радила говорећи: Име је човеку код кога сам данас радила Воз.
20Na-ô-mi đáp cùng dâu mình rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho người, vì Ngài không dứt làm ơn cho kẻ sống và kẻ chết! Tiếp rằng: Người đó là bà con của chúng ta, vốn là trong những kẻ có quyền chuộc sản nghiệp ta lại.
20А Нојемина рече снаси својој: Господ да га благослови, кад није укратио милости своје к живима и к мртвима. И рече јој Нојемина: Тај је човек нама род, и један од осветника наших.
21Ru-tơ, người Mô-áp, tiếp rằng: Người cũng có nói cùng tôi rằng: Hãy ở cùng các đầy tớ ta cho đến chừng làm xong hết mùa gặt.
21А Рута Моавка рече: Још ми је рекао: Држи се моје чељади докле не пожању све моје.
22Na-ô-mi nói cùng Ru-tơ, dâu mình, rằng: Hỡi con gái ta, lấy làm phải cho con đi với các tớ gái người, chớ cho người ta gặp con trong một ruộng khác.
22А Нојемина рече Рути снаси својој: Добро је, кћери моја, да идеш с његовим девојкама, да те не би дирали на другој њиви.
23Vậy, nàng ở cùng các tớ gái của Bô-ô, đặng mót cho đến hết mùa gặt lúa mạch và mùa gặt lúa mì; nàng ở nhà của bà gia mình.
23И тако се држаше девојака Возових пабирчећи докле се не сврши жетва јечмена и жетва пшенична; и живљаше код свекрве своје.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.