Giô-ên
Chapter 2

Giô-ên

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Hãy thổi kèn trong Si-ôn; hãy thổi vang ra trên núi thánh ta! Hết thảy dân cư trong đất khá đều run rẩy! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đến, ngày ấy đã gần:
1シオンで角笛を吹き、 私の聖なる山で警報を鳴らせ。 この地に住むすべての者は震えよ。 主の日が来る。 その日はもう間近だ。
2tức là ngày mờ mịt và tối tăm, ngày của mây và sương mù. Có một dân lớn và mạnh đến như ánh sáng sớm mai giãi ra trên núi, đến nỗi từ trước chưa hề có, mà về sau nầy, về muôn đời sau nầy cũng sẽ không có như vậy nữa.
2それは闇と暗黒の日、 雲と濃い闇の日である。 山々を覆う暁のように、 大いなる強い民が広がる。 このような民は、かつてなかった。 また、その後も、 代々にわたって二度と現れない。
3Trước mặt nó, có lửa thiêu nuốt, sau lưng nó, có ngọn lửa cháy tiêu. Lúc trước nó, đất nầy như vườn Ê-đen; khi sau nó, ấy là một đồng vắng hoang vu, và không có chi trốn khỏi nó hết.
3彼らの前では火が焼き尽くし、 後ろでは炎が燃える。 彼らの前にはエデンの園、 後には荒れ果てた荒野。 彼らから逃れるものは何一つない。
4Hình trạng chúng nó như hình trạng ngựa, và chúng nó chạy tới như người cỡi ngựa.
4その姿は馬のようであり、 騎兵のように走る。
5Khi chúng nó nhảy lên trên chót núi, thì nghe như tiếng xe cộ, hay là như tiếng ngọn lửa cháy rơm: ấy là như một dân mạnh sắp hành nơi chiến trận.
5山々の頂を跳ぶ戦車の響き、 刈り株を焼き尽くす炎の音、 戦いに備え、隊列を組む強い民のようだ。
6Khi thấy chúng nó, các dân đều rầu rĩ, hết thảy đều sợ tái mặt.
6彼らの前で諸国民は苦しみもだえ、 すべての顔は青ざめる。
7Chúng nó chạy như những người bạo mạnh; trèo các vách thành như những lính chiến; mỗi người bước đi trước mặt mình, chẳng hề sai hàng ngũ mình.
7彼らは勇士のように走り、 戦士のように城壁をよじ登る。 それぞれ自分の進路を進み、道を外れない。
8Chúng nó chẳng hề đụng chạm nhau, ai đi đường nấy; xông qua những khí giới mà chẳng bỏ đường mình.
8互いに押し合うことなく、 それぞれ自分の道を進む。 防御線を突破しても、 隊列を乱さない。
9Chúng nó nhảy trên thành phố, chạy trên tường, trèo lên các nhà, vào bởi các cửa sổ như là kẻ trộm.
9彼らは町に突進し、 城壁の上を走り、 家々によじ登り、 盗人のように窓から入り込む。
10Đất run rẩy, trước mặt chúng nó, các từng trời rung rinh mặt trời mặt trăng đều tối tăm, các ngôi sao thâu sự sáng lại.
10彼らの前で地は揺れ、 天は震える。 太陽と月は暗くなり、 星々はその輝きを失う。
11Đức Giê-hô-va làm cho vang tiếng ra trước mặt cơ binh Ngài; vì trại quân Ngài rất lớn; và những kẻ làm theo mạng lịnh Ngài rất mạnh. Thật, ngày của Đức Giê-hô-va là lớn và đáng khiếp; ai có thể đương lại?
11主はご自分の軍勢の前で声をとどろかせる。 その陣営は非常に大きく、 主の命令を実行する者は力強い。 主の日は大いなる日、非常に恐ろしい日である。 だれがそれに耐えられるだろうか。
12Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ cũng hãy hết lòng trở về cùng ta, kiêng ăn, khóc lóc và buồn rầu.
12「しかし、今でも」と主は言われる。「心を尽くし、 断食と涙と嘆きをもって、私に立ち返れ。」
13Hãy xé lòng các ngươi, và đừng xé áo các ngươi. Khá trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; vì Ngài là nhân từ và hay thương xót, chậm giận và giàu ơn, đổi ý về sự tai vạ.
13衣ではなく、心を引き裂け。 あなたがたの神、主に立ち返れ。 主は恵み深く、あわれみに満ち、 怒るのに遅く、慈しみに富み、 災いを下すことを思い直される。
14Ai biết được Ngài sẽ chẳng xây lòng đổi ý, chẳng để lại phước lành sau mình, tức là của lễ chay, lễ quán cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hay sao?
14だれに分かるだろう。主は思い直し、 その後に祝福を残されるかもしれない。 すなわち、あなたがたの神、主への穀物のささげ物と注ぎのささげ物を。
15Hãy thổi kèn trong Si-ôn; hãy định sự kiêng ăn, gọi một hội đồng trọng thể!
15シオンで角笛を吹け。 断食を聖別し、 聖なる集会を招集せよ。
16Hãy nhóm dân sự, biệt riêng hội chúng nên thánh; hãy mời các trưởng lão đến đó! Hãy họp lại các con trẻ và những đứa đang bú vú! Người chồng mới khá ra khỏi buồng mình, và người vợ mới khá ra khỏi chốn động phòng!
16民を集め、 会衆を聖別し、 長老たちを招集せよ。 子どもたちも、乳を飲む幼子たちも集めよ。 花婿をその部屋から、 花嫁をその寝室から出させよ。
17Các thầy tế lễ, là những kẻ hầu việc Đức Giê-hô-va, khá khóc lóc giữa hiên cửa và bàn thờ, và nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy tiếc dân Ngài, và chớ để cơ nghiệp Ngài bị sỉ nhục, và bị các nước cai trị! Làm sao để người ta nói giữa các dân tộc rằng: Nào Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu!
17主に仕える祭司たちは、神殿の玄関と祭壇の間で泣き、 こう言え。「主よ、あなたの民を惜しんでください。 あなたの相続の民をそしりにさらし、 諸国民に支配させないでください。 なぜ諸民族の間で、 『彼らの神はどこにいるのか』と言わせるのですか。」
18Đức Giê-hô-va đã vì đất mình động lòng ghen; Ngài đã động lòng thương xót dân mình.
18その時、主はご自分の地のために熱情を燃やし、 ご自分の民をあわれまれた。
19Đức Giê-hô-va đã trả lời, và đã phán cùng dân mình rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi lúa mì, rượu mới, và dầu, các ngươi sẽ no nê về các thứ đó. Ta sẽ chẳng làm các ngươi nên cớ sỉ nhục giữa các dân nữa.
19主はご自分の民に答えられた。 「見よ、 私はあなたがたに穀物と新しいぶどう酒と油を送る。 あなたがたはそれで満ち足りる。 私はもう、あなたがたを諸国民の間でそしりの的にはしない。
20Ta sẽ khiến đạo binh đến từ phương bắc lánh xa các ngươi, và đuổi nó vào đất khô khan và hoang vu, quân tiên phong nó vào biển đông. Quân hậu tập nó và biển tây. Mùi hôi nó bay lên, mùi tanh nó dậy lên, vì nó đã làm những việc lớn.
20私は北の軍隊をあなたがたから遠ざけ、 乾いた荒れ地へ追いやる。 その先頭を東の海へ、 その後尾を西の海へ追いやる。 その悪臭は立ち上り、 腐ったにおいが立ちこめる。」 まことに、その軍勢は大いなることをした。
21Hỡi đất, chớ sợ chi; hãy nức lòng vui vẻ và mừng rỡ; vì Đức Giê-hô-va đã làm những việc lớn.
21地よ、恐れるな。 喜び、楽しめ。主が大いなることを行われた。
22Hỡi các loài thú đồng, đừng sợ; vì những đám cỏ nơi đồng vắng nứt đọt, cây ra trái, cây vả và cây nho đều ra sức nó.
22野の獣たちよ、恐れるな。 荒野の牧草地には若草が芽生え、 木は実を結び、 いちじくの木とぶどうの木は豊かに実る。
23Hỡi con cái Si-ôn, các ngươi hãy nức lòng vui vẻ và mừng rỡ trong Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi! Vì Ngài ban mưa phải thời cho các ngươi về mùa đầu, và xuống mưa dồi dào về mùa đầu và mùa cuối cho các ngươi nơi tháng đầu tiên.
23「シオンの子らよ、喜べ。 あなたがたの神、主にあって楽しめ。 主は秋の雨を時にかなって与え、 あなたがたのために雨を降らせる。 秋の雨と春の雨を、以前のように。
24Những sân sẽ đầy lúa mì, những thùng tràn rượu mới và dầu.
24脱穀場は小麦で満ち、 搾り場は新しいぶどう酒と油であふれる。
25Ta sẽ đền bù cho các ngươi về mấy năm đã bị cắn phá bởi cào cào, sâu lột vỏ, sâu keo, và châu chấu, là đạo binh lớn mà ta đã sai đến giữa các ngươi.
25群がるいなごが食い尽くした年月を、私はあなたがたに返す。 大いなご、ばった、毛虫、 私があなたがたの間に送った私の大軍が食い尽くした年月を。
26Các ngươi sẽ đủ ăn và được no nê. Các ngươi sẽ ngợi khen danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, là Đấng đã xử với các ngươi cách lạ lùng. Rồi dân ta sẽ không hề bị xấu hổ nữa.
26あなたがたは十分に食べて満ち足り、 あなたがたに不思議を行った あなたがたの神、主である私の名をほめたたえる。 私の民は二度と恥を見ることがない。
27Các ngươi sẽ biết rằng ta ở giữa Y-sơ-ra-ên, biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, và chẳng có ai khác; dân ta sẽ không hề bị xấu hổ nữa.
27あなたがたは、私がイスラエルの中にいること、 私があなたがたの神、主であり、ほかにはいないことを知る。 私の民は二度と恥を見ることがない。
28Sau đó, ta sẽ đổ Thần ta trên cả loài xác thịt; con trai và con gái các ngươi sẽ nói tiên tri; những người già cả các ngươi sẽ thấy chiêm bao, những kẻ trai trẻ các ngươi sẽ xem sự hiện thấy.
28その後、私はすべての人に私の霊を注ぐ。 あなたがたの息子と娘は預言し、 老人は夢を見、 若者は幻を見る。
29Trong những ngày đó, dầu những đầy tớ trai và đầy tớ gái, ta cũng đổ Thần ta lên.
29その日には、男のしもべにも女のしもべにも、 私の霊を注ぐ。
30Ta sẽ tỏ những sự lạ ra trong các từng trời và trên đất: tức là máu lửa, và những trụ khói.
30私は天と地に不思議を示す。 血と火と煙の柱を。
31Mặt trời sẽ đổi ra tối tăm, mặt trăng ra máu, trước khi ngày lớn và kinh khiếp của Đức Giê-hô-va chưa đến.
31主の大いなる恐るべき日が来る前に、 太陽は闇に、 月は血に変わる。
32Bấy giờ ai cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va thì sẽ được cứu; vì theo lời Đức Giê-hô-va, thì ở trên núi Si-ôn và trong Giê-ru-sa-lem, sẽ có những người trốn khỏi, và trong những người còn sống sót, sẽ có kẻ mà Đức Giê-hô-va kêu gọi.
32主の御名を呼び求める者は、だれでも救われる。 シオンの山とエルサレムには、逃れる者がいる。 主が言われたとおり、 生き残った者の中には、主が呼ばれる者がいる。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.