Quan
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Nầy là các dân tộc mà Đức Giê-hô-va để còn lại, đặng dùng chúng nó thử thách người Y-sơ-ra-ên nào chưa từng thấy những chiến trận Ca-na-an.
1耶和華留下這幾族,為要試驗那不曾知道與 迦南 爭戰之事的 以色列 人,
2Ngài chỉ muốn thử thách các dòng dõi mới của dân Y-sơ-ra-ên, tập cho chúng nó việc chiến trận, nhất là những kẻ chưa từng thấy chiến trận khi trước.
2好叫 以色列 的後代又知道又學習未曾曉得的戰事。
3Các dân tộc nầy là dân Phi-li-tin cùng năm vua chúng nó, hết thảy dân Ca-na-an, dân Si-đôn, và dân Hê-vít ở tại núi Li-ban, từ núi Ba-anh-Hẹt-môn cho đến cửa Ha-mát.
3所 留下的 就是 非利士 的五個首領和一切 迦南 人、 西頓 人,並住 黎巴嫩山 的 希未 人,從 巴力‧黑們山 直到 哈馬口 。
4Đức Giê-hô-va dùng các dân tộc nầy để thử thách Y-sơ-ra-ên, đặng xem thử chúng nó có ý vâng theo các điều răn mà Ngài cậy Môi-se truyền cho tổ phụ chúng nó chăng.
4留 下 這幾族,為要試驗 以色列 人,知道他們肯聽從耶和華藉 摩西 吩咐他們列祖的誡命不肯。
5Như vậy, dân Y-sơ-ra-ên ở chung cùng dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít,
5以色列 人竟住在 迦南 人、 赫 人、 亞摩利 人、 比利洗 人、 希未 人、 耶布斯 人中間,
6cưới con gái của chúng nó làm vợ, gả con gái mình cho con trai chúng nó, và hầu việc các thần của chúng nó.
6娶他們的女兒為妻,將自己的女兒嫁給他們的兒子,並事奉他們的神。
7Dân Y-sơ-ra-ên còn làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, cúng thờ các hình tượng Ba-anh và A-sê-ra.
7以色列 人行耶和華眼中看為惡的事,忘記耶和華-他們的上帝,去事奉諸 巴力 和 亞舍拉 ,
8Vì vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi phừng cùng Y-sơ-ra-ên, Ngài phó chúng vào tay Cu-san-Ri-sa-tha-im, vua nước Mê-sô-bô-ta-mi. Dân Y-sơ-ra-ên bị tám năm phục dịch vua Cu-san-Ri-sa-tha-im.
8所以耶和華的怒氣向 以色列 人發作,就把他們交在 美索不達米亞 王 古珊‧利薩田 的手中。 以色列 人服事 古珊‧利薩田 八年。
9Kế ấy, dân Y-sơ-ra-ên kêu la cùng Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn dấy lên cho chúng nó một người giải cứu, là Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, em thứ của Ca-lép, và người ấy giải cứu họ.
9以色列 人呼求耶和華的時候,耶和華就為他們興起一位拯救者救他們,就是 迦勒 兄弟 基納斯 的兒子 俄陀聶 。
10Thần của Đức Giê-hô-va cảm động người, người đoán xét Y-sơ-ra-ên, và đi ra chiến trận. Đức Giê-hô-va phó Cu-san-Ri-sa-tha-im, vua A-ram, vào tay người, khiến cho người thắng Cu-san-Ri-sa-tha-im.
10耶和華的靈降在他身上,他就作了 以色列 的士師,出去爭戰。耶和華將 美索不達米亞 王 古珊‧利薩田 交在他手中,他便勝了 古珊‧利薩田 。
11Xứ được hòa bình trong bốn mươi năm; kế đó, Oát-ni-ên, con trai Kê-na, qua đời.
11於是國中太平四十年。 基納斯 的兒子 俄陀聶 死了。
12Dân Y-sơ-ra-ên lại làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va; nên Đức Giê-hô-va khiến Eùc-lôn, vua Mô-áp trở nên cường thạnh để hãm đánh Y-sơ-ra-ên.
12以色列 人又行耶和華眼中看為惡的事,耶和華就使 摩押 王 伊磯倫 強盛,攻擊 以色列 人。
13Vậy, Eùc-lôn nhóm hiệp chung quanh mình dân Am-môn và dân A-ma-léc, kéo đi đánh Y-sơ-ra-ên và chiếm lấy thành Cây chà là.
13伊磯倫 招聚 亞捫 人和 亞瑪力 人,去攻打 以色列 人,佔據棕樹城。
14Dân Y-sơ-ra-ên bị phục dịch Eùc-lôn, vua Mô-áp, trong mười tám năm.
14於是 以色列 人服事 摩押 王 伊磯倫 十八年。
15Đoạn, dân Y-sơ-ra-ên kêu la cùng Đức Giê-hô-va, Đức Giê-hô-va dấy lên cho chúng một đấng giải cứu, là Ê-hút, con trai Ghê-ra, thuộc về chi phái Bên-gia-min, là người có tật thuận tay tả. Dân Y-sơ-ra-ên sai người đem lễ cống cho Eùc-lôn, vua Mô-áp.
15以色列 人呼求耶和華的時候,耶和華就為他們興起一位拯救者,就是 便雅憫 人 基拉 的兒子 以笏 ;他是左手便利的。 以色列 人託他送禮物給 摩押 王 伊磯倫 。
16Ê-hút tự làm lấy một cây gươm hai lưỡi, dài một thước, và đeo theo trong mình áo nơi háng hữu.
16以笏 打了一把兩刃的劍,長一肘,帶在右腿上衣服裏面。
17Vậy, người đem dâng lễ cống cho Eùc-lôn, vua Mô-áp, là một người rất mập.
17他將禮物獻給 摩押 王 伊磯倫 (原來 伊磯倫 極其肥胖);
18Khi dâng lễ cống rồi, bèn cho những kẻ đã đem lễ vật đến đi về.
18以笏 獻完禮物,便將抬禮物的人打發走了,
19Nhưng chính người đến hầm lấy đá ở gần Ghinh-ganh, thì trở lại, nói rằng: Hỡi vua, tôi có một lời tâu kín cùng vua. Vua truyền: Hãy nín! Hết thảy những kẻ hầu cận vua bèn đi ra.
19自己卻從靠近 吉甲 鑿石之地回來,說:「王啊,我有一件機密事奏告你。」王說:「迴避吧!」於是左右侍立的人都退去了。
20Bấy giờ, vua đang ngồi một mình nơi lầu mát; Ê-hút đến gần mà nói rằng: Tôi có một lời của Đức Chúa Trời tâu lại với vua. Eùc-lôn vừa đứng dậy khỏi ngai;
20以笏 來到王面前;王獨自一人坐在涼樓上。 以笏 說:「我奉上帝的命報告你一件事。」王就從座位上站起來。
21Ê-hút bèn giơ tay tả ra rút gươm đeo ở phía hữu, mà đâm người nơi bụng.
21以笏 便伸左手,從右腿上拔出劍來,刺入王的肚腹,
22Cán gươm cũng lút theo lưỡi, mỡ líp lại xung quanh lưỡi gươm; vì người không rút gươm ra khỏi bụng, nó thấu ra sau lưng.
22連劍把都刺進去了。劍被肥肉夾住,他沒有從王的肚腹拔出來,且穿通了後身。
23Đoạn, Ê-hút lánh ra nơi hiên cửa, đóng các cửa lầu mát lại và gài chốt.
23以笏 就出到遊廊,將樓門盡都關鎖。
24Khi Ê-hút đi ra khỏi, các đầy tớ đến xem, thấy các cửa lầu mát đều đóng gài chốt, thì nói với nhau rằng: Hoặc vua đi ngơi trong lầu mát chăng.
24以笏 出來之後,王的僕人到了,看見樓門關鎖,就說:「他必是在樓上大解。」
25Chúng đợi rất lâu, đến đỗi hổ thẹn; song vì không thấy vua mở cửa phòng, bèn lấy chìa khóa và mở: kìa thấy chúa mình đã chết, nằm sải trên đất.
25他們等煩了,見仍不開樓門,就拿鑰匙開了,不料,他們的主人已死,倒在地上。
26Trong khi chúng trì hoãn, Ê-hút đã trốn qua khỏi các hầm đá, lánh đến Sê-ri-a.
26他們耽延的時候, 以笏 就逃跑了,經過鑿石之地,逃到 西伊拉 ;
27Người vừa đến, bèn thổi kèn lên trong núi Eùp-ra-im; dân Y-sơ-ra-ên đều cùng người xuống khỏi núi và chính người đi ở đầu hết.
27到了,就在 以法蓮 山地吹角。 以色列 人隨着他下了山地,他在前頭引路,
28Ê-hút nói cùng chúng rằng: Hãy theo ta, vì Đức Giê-hô-va đã phó vào tay các ngươi dân Mô-áp, là kẻ thù nghịch các ngươi. Chúng đều theo người xuống chiếm cứ các chỗ cạn sông Giô-đanh, là đường đi đến Mô-áp, cấm không cho ai đi qua.
28對他們說:「你們隨我來,因為耶和華已經把你們的仇敵 摩押 人交在你們手中。」於是他們跟着他下去,把守 約旦河 的渡口,不容 摩押 一人過去。
29Vậy, trong lúc đó dân Y-sơ-ra-ên đánh giết chừng mười ngàn người Mô-áp, thảy đều là tay mạnh mẽ, can đảm, không một ai thoát khỏi được.
29那時擊殺了 摩押 人約有一萬,都是強壯的勇士,沒有一人逃脫。
30Trong ngày đó, dân Mô-áp bị phục dưới tay Y-sơ-ra-ên; xứ được hòa bình trong tám mươi năm.
30這樣, 摩押 就被 以色列 人制伏了。國中太平八十年。
31Sau Ê-hút, có Sam-ga, con trai của A-nát. Người dùng một cây đót bò mà đánh giết sáu trăm người Phi-li-tin, và cũng giải cứu Y-sơ-ra-ên.
31以笏 之後,有 亞拿 的兒子 珊迦 ,他用趕牛的棍子打死六百 非利士 人。他也救了 以色列 人。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.