Quan
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Sam-sôn đi đến Ga-xa, thấy một kỵ nữ ở đó, bèn đi vào nhà nàng.
1參孫 到了 迦薩 ,在那裏看見一個妓女,就與她親近。
2Người ta thuật lại cho dân Ga-xa rằng: Sam-sôn đã đến đây. Chúng bèn vây người và rình giữ trọn đêm tại cửa thành. Cả đêm ấy, chúng giữ yên lặng, mà rằng: Rựng sáng, chúng ta sẽ giết hắn.
2有 人告訴 迦薩 人說:「 參孫 到這裏來了!」他們就把他團團圍住,終夜在城門悄悄埋伏,說:「等到天亮我們便殺他。」
3Sam-sôn ở ngủ cho đến khuya. Lối khuya, người thức dậy, nắm hai cánh cửa thành và hai cây trụ, nhổ nó lên luôn với cây then, vác trên vai, và đem lên chót núi đối ngang Hếp-rôn.
3參孫 睡到半夜,起來,將城門的門扇、門框、門閂,一齊拆下來,扛在肩上,扛到 希伯崙 前的山頂上。
4Sau đó, người yêu mến một người nữ trong trũng Sô-réc, tên là Đa-li-la.
4後來, 參孫 在 梭烈谷 喜愛一個婦人,名叫 大利拉 。
5Các quan trưởng Phi-li-tin đến nhà nàng, mà rằng: Hãy rán dụ dỗ hắn, hầu cho biết bởi đâu hắn có sức mạnh lớn lao kia, và chúng ta phải làm thế nào cho được thắng hơn, trói và bắt hắn phục. Chúng ta ai nấy sẽ thưởng cho nàng mười một trăm miếng bạc.
5非利士 人的首領上去見那婦人,對她說:「求你誆哄 參孫 ,探探他因何有這麼大的力氣,我們用何法能勝他,捆綁剋制他。我們就每人給你一千一百 舍客勒 銀子。」
6Đa-li-la nói cùng Sam-sôn rằng: Tôi xin chàng hãy nói cho tôi biết bởi đâu chàng có sức mạnh lớn lao, và phải dùng chi trói chàng đặng bắt phục chàng?
6大利拉 對 參孫 說:「求你告訴我,你因何有這麼大的力氣,當用何法捆綁剋制你。」
7Sam-sôn đáp: Nếu người ta trói tôi bằng bảy sợi dây cung tươi và còn ướt, thì tôi sẽ trở nên yếu đuối như một người khác.
7參孫 回答說:「人若用七條未乾的青繩子捆綁我,我就軟弱像別人一樣。」
8Các quan trưởng Phi-li-tin đem cho Đa-li-la bảy sợi dây tươi và còn ướt, nàng lấy trói người.
8於是 非利士 人的首領拿了七條未乾的青繩子來,交給婦人,她就用繩子捆綁 參孫 。
9Vả, tại trong phòng ở nhà nàng có binh phục. Nàng nói: ù Sam-sôn, người Phi-li-tin xông hãm ngươi! Song người bứt những sợi dây như sợi chỉ gai đứt khi đụng đến lửa. Như vậy, căn nguyên sức mạnh người chẳng tìm ra được.
9有人預先埋伏在婦人的內室裏。婦人說:「 參孫 哪, 非利士 人拿你來了!」 參孫 就掙斷繩子,如掙斷經火的麻線一般。這樣,他力氣 的根由 人還是不知道。
10Đa-li-la nói cùng Sam-sôn rằng: Nầy chàng đã gạt tôi, nói dối cùng tôi. Xin bây giờ tỏ cho tôi phải lấy chi trói chàng?
10大利拉 對 參孫 說:「你欺哄我,向我說謊言。現在求你告訴我當用何法捆綁你。」
11Người đáp: Nếu người ta cột ta bằng dây lớn mới, chưa hề có ai dùng, thì ta sẽ trở nên yếu như một người khác.
11參孫 回答說:「人若用沒有使過的新繩捆綁我,我就軟弱像別人一樣。」
12Vậy, Đa-li-la lấy dây lớn mới, trói Sam-sôn rồi nói rằng: ù Sam-sôn, người Phi-li-tin xông hãm ngươi! Vả, có binh đang phục trong một phòng. Nhưng người bức những sợi dây lớn trói cánh tay, y như một sợi chỉ vậy.
12大利拉 就用新繩捆綁他,對他說:「 參孫 哪, 非利士 人拿你來了!」有人預先埋伏在內室裏。 參孫 將臂上的繩掙斷了,如掙斷一條線一樣。
13Đa-li-la nói cùng Sam-sôn rằng: Chàng gạt tôi và nói dối tôi đến bây giờ. Vậy. xin hãy nói cho tôi biết phải trói chàng bằng chi. Người đáp: Nàng cứ dệt bảy lọn tóc thắt của đầu ta vào trong canh chỉ của nàng.
13大利拉 對 參孫 說:「你到如今還是欺哄我,向我說謊言。求你告訴我,當用何法捆綁你。」 參孫 回答說:「你若將我頭上的七條髮綹,與緯線同織 就可以了 。」
14Đa-li-la lấy con sẻ cột chặt lại, rồi la rằng: ù, Sam-sôn, người Phi-li-tin xông hãm ngươi! Nhưng người thức dậy, nhổ con sẻ của khung cửi ra luôn với canh chỉ.
14於是 大利拉 將他的髮綹與緯線同織,用橛子釘住,對他說:「 參孫 哪, 非利士 人拿你來了!」 參孫 從睡中醒來,將機上的橛子和緯線一齊都拔出來了。
15Bấy giờ, nàng mới nói rằng: Làm sao chàng nói được rằng: Tôi yêu nàng! bởi vì lòng chàng chẳng thành cùng tôi? Chàng đã gạt tôi ba lần, và chẳng nói cho tôi biết bởi đâu có sức lực lớn của chàng.
15大利拉 對 參孫 說:「你既不與我同心,怎麼說你愛我呢?你這三次欺哄我,沒有告訴我,你因何有這麼大的力氣。」
16Mỗi ngày nàng lấy câu hỏi ghẹo lòng rối trí người, đến đỗi người bị tức mình hòng chết.
16大利拉 天天用話催逼他,甚至他心裏煩悶要死。
17Người bèn tỏ hết sự lòng mình mà rằng: Dao cạo chẳng hề đưa qua đầu ta, vì từ trong lòng mẹ, ta đã làm người Na-xi-rê cho Đức Chúa Trời. Nếu ta bị cạo, sức lực ta sẽ lìa khỏi ta, ta tất trở thành yếu như người khác.
17參孫 就把心中所藏的都告訴了她,對她說:「向來人沒有用剃頭刀剃我的頭,因為我自出母胎就歸上帝作拿細耳人;若剃了我的頭髮,我的力氣就離開我,我便軟弱像別人一樣。」
18Đa-li-la thấy người đã tỏ hết sự lòng cho mình, sai mời các quan trưởng Phi-li-tin, mà rằng: Lần nầy hãy lên, vì hắn tỏ hết sự lòng cho tôi. Vậy, các quan trưởng Phi-li-tin đi lên nhà nàng, đem bạc trong tay.
18大利拉 見他把心中所藏的都告訴了她,就打發人到 非利士 人的首領那裏,對他們說:「他已經把心中所藏的都告訴了我,請你們再上來一次。」於是 非利士 人的首領手裏拿着銀子,上到婦人那裏。
19Nàng khiến Sam-sôn nằm ngủ trên đầu gối mình, gọi một người, biểu cạo bảy mé tóc trên đầu chàng. Như vậy, nàng khởi làm khốn khổ người, sức lực bèn lìa khỏi người.
19大利拉 使 參孫 枕着她的膝睡覺,叫了一個人來剃除他頭上的七條髮綹。於是 大利拉 剋制他,他的力氣就離開他了。
20Bấy giờ nàng nói: ù Sam-sôn, người Phi-li-tin xông hãm ngươi! Người thức dậy mà rằng: Ta sẽ ra như các lần trước, và gỡ mình cho thoát khỏi tay chúng nó! Nhưng người chẳng biết rằng Đức Giê-hô-va đã lìa khỏi mình.
20大利拉 說:「 參孫 哪, 非利士 人拿你來了!」 參孫 從睡中醒來,心裏說:「我要像前幾次出去活動身體」;他卻不知道耶和華已經離開他了。
21Người Phi-li-tin bắt người, khoét con mắt, đem xuống Ga-xa, rồi trói người bằng dây đồng đậu đôi, và bắt người phải xay cối trong ngục.
21非利士 人將他拿住,剜了他的眼睛,帶他下到 迦薩 ,用銅鍊拘索他;他就在監裏推磨。
22Song tóc người đã bị cạo khởi mọc lại.
22然而他的頭髮被剃之後,又漸漸長起來了。
23Vả, các quan trưởng Phi-li-tin nhóm lại đặng dâng của tế lễ lớn cho Đa-gôn, thần của họ, và đặng vui mừng nhau. Chúng nói rằng: Thần chúng ta đã phó Sam-sôn vào tay chúng ta, là kẻ thù nghịch chúng ta.
23非利士 人的首領聚集,要給他們的神 大袞 獻大祭,並且歡樂,因為他們說:「我們的神將我們的仇敵 參孫 交在我們手中了。」
24Dân sự vừa thấy người, cũng cất tiếng khen ngợi thần mình, mà rằng: Thần chúng ta đã phó kẻ thù nghịch vào tay chúng ta, là kẻ đã phá hại xứ chúng ta, và đã giết biết bao nhiêu người!
24眾人看見 參孫 ,就讚美他們的神說:「我們的神將毀壞我們地、殺害我們許多人的仇敵交在我們手中了。」
25Đang khi lòng rất hớn hở, chúng la lên rằng: Hãy gọi Sam-sôn, để hắn làm trò vui cho chúng ta. Vậy, chúng dẫn Sam-sôn ở ngục đến, rồi người làm trò trước mặt chúng. Người ta đã để người đứng giữa các cột;
25他們正宴樂的時候,就說:「叫 參孫 來,在我們面前戲耍戲耍。」於是將 參孫 從監裏提出來,他就在眾人面前戲耍。他們使他站在兩柱中間。
26Sam-sôn bèn nói cùng đứa trẻ nắm tay mình rằng: Hãy buông ta, và để cho ta rờ đến các cột đỡ chịu cái đền, hầu cho ta dựa vào đó.
26參孫 向拉他手的童子說:「求你讓我摸着托房的柱子,我要靠一靠。」
27Vả, đền đầy những người nam người nữ, và hết thảy các quan trưởng Phi-li-tin đều ở đó; tại trên sân mái đền cũng có độ gần ba ngàn người nam và nữ xem Sam-sôn làm trò.
27那時房內充滿男女, 非利士 人的眾首領也都在那裏。房的平頂上約有三千男女觀看 參孫 戲耍。
28Bấy giờ, Sam-sôn kêu cầu Đức Giê-hô-va, mà rằng: Chúa Giê-hô-va ôi! xin Ngài nhớ lại tôi. Hỡi Đức Chúa Trời! xin ban sức lực cho tôi chỉ lần nầy mà thôi, hầu cho tôi báo thù dân Phi-li-tin về sự mất hai con mắt tôi.
28參孫 求告耶和華說:「主耶和華啊,求你眷念我。上帝啊,求你賜我這一次的力量,使我在 非利士 人身上報那剜我雙眼的仇。」
29Sam-sôn vớ lấy hai cây cột chính giữa đỡ chịu cái đền, một cây ở bên hữu và một cây ở bên tả, nhận vào, mà rằng: Nguyện tôi chết chung với dân Phi-li-tin! Đoạn, người rán hết sức, sô hai cây cột, đền đổ xuống trên các quan trưởng và cả dân sự ở đó.
29參孫 就抱住托房的那兩根柱子:左手抱一根,右手抱一根,
30Aáy vậy, trong lúc chết, Sam-sôn giết nhiều người hơn là giết trong khi còn sống.
30說:「我情願與 非利士 人同死!」就盡力屈身,房子倒塌,壓住首領和房內的眾人。這樣, 參孫 死時所殺的人比活着所殺的還多。
31Kế đó, anh em người và cả nhà cha người đi xuống, đem thây người về, chôn tại giữa Xô-rê-a và Ê-ta-ôn, trong mộ của Ma-nô-a, cha người. Sam-sôn làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên hai mươi năm.
31參孫 的弟兄和他父的全家都下去取他的屍首,抬上來葬在 瑣拉 和 以實陶 中間,在他父 瑪挪亞 的墳墓裏。 參孫 作 以色列 的士師二十年。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.