Ô-sê
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Hãy đến, chúng ta hãy trở về cùng Đức Giê-hô-va; vì Ngài đã xé chúng ta, song Ngài sẽ chữa lành cho; Ngài đã đánh chúng ta, song sẽ buộc vết tích.
1来吧,我们归向耶和华! 他撕裂我们,也必医治; 他打伤我们,也必缠裹。
2Trong hai ngày, Ngài sẽ khiến chúng ta tỉnh lại; ngày thứ ba, Ngài sẽ dựng chúng ta dậy, chúng ta sẽ sống trước mặt Ngài.
2过两天他必使我们苏醒, 第三天他必使我们兴起, 我们就在他面前得以存活。
3Chúng ta khá nhìn biết Đức Giê-hô-va; chúng ta khá gắng sức nhìn biết Ngài. Sự hiện ra của Ngài là chắc chắn như sự hiện ra của mặt trời sớm mai, Ngài sẽ đến cùng chúng ta như mưa, như mưa cuối mùa tưới đất.
3我们务要认识耶和华, 竭力追求认识他。 他出现确如晨 光 ; 他必临到我们像甘雨, 像滋润田地的春雨。
4Ta sẽ làm gì cho ngươi, hỡi Eùp-ra-im? Ta sẽ làm gì cho ngươi, hỡi Giu-đa? Vì lòng nhân từ của các ngươi giống như mây buổi sáng, như móc tan ra vừa lúc sớm mai.
4主说: 以法莲 哪,我可向你怎样行呢? 犹大 啊,我可向你怎样做呢? 因为你们的良善如同早晨的云雾, 又如速散的甘露。
5Vậy nên ta đã dùng các tiên tri sửa phạt chúng nó; ta đã giết chúng nó bởi lời nói từ miệng ta: những sự phán xét của ta mọc lên như ánh sáng.
5因此,我借先知砍伐他们, 以我口中的话杀戮他们; 我施行的审判如光发出。
6Vì ta ưa sự nhân từ mà không ưa của lễ, ưa sự nhìn biết Đức Chúa Trời hơn là ưa của lễ thiêu.
6我喜爱良善,不喜爱祭祀; 喜爱认识 神,胜于燔祭。
7Nhưng, theo cách người ta, chúng nó đã phạm lời giao ước, và ở đó chúng nó đã phỉnh dối ta.
7他们却如 亚当 背约, 在境内向我行事诡诈。
8Ga-la-át là thành của kẻ làm ác, đầy những dấu máu.
8基列 是作孽之人的城, 被血沾染。
9Như bọn trộm cướp rình người đi qua, thì bọn thầy tế lễ cũng giết người trên con đường đi về Si-chem, chúng nó phạm biết bao là tội ác!
9强盗成群,怎样埋伏杀人, 祭司结党,也照样在 示剑 的路上杀戮, 行了邪恶。
10Trong nhà Y-sơ-ra-ên, ta đã thấy một việc gớm ghiếc, ở đó Eùp-ra-im thì làm sự gian dâm, Y-sơ-ra-ên thì bị ô uế!
10在 以色列 家,我见了可憎的事; 在 以法莲 那里有淫行, 以色列 被玷污。
11Hỡi Giu-đa, ngươi cũng vậy, có mùa gặt đã định cho ngươi, khi ta đem phu tù của dân ta trở về.
11犹大 啊,我使被掳之民归回的时候, 必有为你所命定的收场。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.