Hê
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testame…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vả, luật pháp chỉ là bóng của sự tốt lành ngày sau, không có hình thật của các vật, nên không bao giờ cậy tế lễ mỗi năm hằng dâng như vậy, mà khiến kẻ đến gần Đức Chúa Trời trở nên trọn lành được.
1ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲄⲀⲢ ⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨϦⲎⲒⲂⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲚⲦⲀⲒϨⲒⲔⲰⲚ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲚⲦⲈⲚⲀⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲘⲢⲞⲘⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲀⲒϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲢⲰ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲞⲨⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ϢⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲈϨ ⲈϪⲈⲔ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ.
2Nếu được, thì những kẻ thờ phượng đã một lần được sạch rồi, lương tâm họ không còn biết tội nữa, nhân đó, há chẳng thôi dâng tế lễ hay sao?
2ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲀⲨⲚⲀⲔⲎⲚ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲨⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲐⲂⲈ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲚⲞⲂⲒ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲈⲘϢⲒ ⲈⲀⲨⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚⲞⲨⲤⲞⲠ.
3Trái lại, những tế lễ đó chẳng qua là mỗi năm nhắc cho nhớ lại tội lỗi.
3ⲀⲖⲖⲀ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲀⲨⲒⲢⲒ ⲘⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲚⲒⲚⲞⲂⲒ ⲈⲦⲈⲘⲢⲞⲘⲠⲒ.
4Vì huyết của bò đực và dê đực không thể cất tội lỗi đi được.
4ⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦϪⲞⲘ ⲄⲀⲢ ⲦⲈ ⲚⲦⲈⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲘⲀⲤⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲂⲀⲢⲎⲒⲦ ⲈⲈⲖ ϨⲀⲚⲚⲞⲂⲒ.
5Bởi vậy cho nên, Đấng Christ khi vào thế gian, phán rằng: Chúa chẳng muốn hy sinh, cũng chẳng muốn lễ vật, Nhưng Chúa đã sắm sửa một thân thể cho tôi.
5ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲠⲢⲞⲤⲪⲰⲢⲀ ⲘⲠⲈⲔⲞⲨⲀϢⲞⲨ ⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲆⲈ ⲠⲈⲦⲀⲔⲤⲈⲂⲦⲞⲦϤ ⲚⲎⲒ.
6Chúa chẳng nhậm của lễ thiêu, cũng chẳng nhậm của lễ chuộc tội.
6ϨⲀⲚϬⲖⲒⲖ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲚⲞⲂⲒ ⲘⲠⲈⲔϮⲘⲀϮ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ.
7Tôi bèn nói: Hỡi Đức Chúa Trời, nầy tôi đến-Trong sách có chép về tôi-Tôi đến để làm theo ý muốn Chúa.
7ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲀϨⲒ ⲚϪⲰⲘ ⲈⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲐⲂⲎⲦ ⲈⲐⲢⲒⲒⲢⲒ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀⲔ.
8Trước đã nói: Chúa chẳng muốn, chẳng nhậm những hi sinh, lễ vật, của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, đó là theo luật pháp dạy; sau lại nói: Đây nầy, tôi đến để làm theo ý muốn Chúa.
8ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϨⲀⲚϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲠⲢⲞⲤⲪⲰⲢⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϬⲖⲒⲖ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲚⲞⲂⲒ ⲘⲠⲈⲔⲞⲨⲀϢⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲔϮ ⲘⲀϮ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲚⲎ ⲚⲈⲈⲦⲞⲨⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ.
9Vậy thì, Chúa đã bỏ điều trước, đặng lập điều sau.
9ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲎⲞⲨ ⲈⲒⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀⲔ ϤϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲦⲀϨⲈ ⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲈⲢⲀⲦϤ.
10Aáy là theo ý muốn đó mà chúng ta được nên thánh nhờ sự dâng thân thể của Đức Chúa Jêsus Christ một lần đủ cả.
10ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲚⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮⲠⲢⲞⲤⲪⲰⲢⲀ ⲚⲦⲈⲠⲤⲰⲘⲀ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲞⲨⲤⲞⲠ.
11Phàm thầy tế lễ mỗi ngày đứng hầu việc và năng dâng của lễ đồng một thức, là của lễ không bao giờ cất tội lỗi được,
11ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲎⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲘⲎⲚⲒ ⲈϤϢⲈⲘϢⲒ ⲚⲀⲒϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲢⲰ ⲈϤⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲞⲠ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲈϨ ⲈⲈⲖ ⲚⲞⲂⲒ.
12còn như Đấng nầy, đã vì tội lỗi dâng chỉ một của lễ, rồi ngồi đời đời bên hữu Đức Chúa Trời,
12ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲚϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ.
13từ rày về sau đang đợi những kẻ thù nghịch Ngài bị để làm bệ dưới chân Ngài vậy.
13ⲦⲞ ⲖⲞⲒⲠⲞⲚ ⲈϤϪⲞⲨϢⲦ ϢⲀⲦⲞⲨⲬⲰ ⲚⲚⲈϤϪⲀϪⲒ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ.
14Vì nhờ dâng chỉ một của tế lễ, Ngài làm cho những kẻ nên thánh được trọn vẹn đời đời.
14ⲞⲨⲠⲢⲞⲤⲪⲰⲢⲀ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲈⲐⲚⲀϪⲈⲔ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲞⲨⲂⲰⲞⲨ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ.
15Đức Thánh Linh cũng làm chứng cho chúng ta như vậy; vì đã phán rằng:
15ϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲐⲢⲈϤϪⲞⲤ ⲄⲀⲢ
16Chúa phán: Nầy là giao ước ta lập với chúng nó Sau những ngày đó, Ta sẽ để luật pháp ta vào lòng chúng nó Và ghi tạc nơi trí khôn,
16ϪⲈ ⲦⲀⲒⲆⲒⲀⲐⲎⲔⲎ ⲈⲦⲀⲒⲤⲈⲘⲚⲎⲦⲤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲒⲈϮ ⲚⲚⲀⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀⲤϦⲎⲦⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲞⲨⲘⲈⲨⲒ.
17Lại phán: Ta sẽ chẳng còn nhớ đến tội lỗi gian ác của chúng nó nữa.
17ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲀⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲚⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲀⲚⲞⲘⲒⲀ.
18Bởi hễ có sự tha thứ thì không cần dâng của lễ vì tội lỗi nữa.
18ⲠⲒⲘⲀ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲦⲈⲚⲀⲒ ⲒⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲢⲞⲤⲪⲰⲢⲀ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲚⲞⲂⲒ.
19Hỡi anh em, vì chúng ta nhờ huyết Đức Chúa Jêsus được dạn dĩ vào nơi rất thánh,
19ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀⲚ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲪⲘⲰⲒⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈⲚⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ϦⲈⲚⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
20bởi đường mới và sống mà Ngài đã mở ngang qua cái màn, nghĩa là ngang qua xác Ngài,
20ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲀⲒϤ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲚⲀⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀⲦⲀⲠⲈⲦⲀⲤⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲦⲈϤⲤⲀⲢⲜ ⲦⲈ.
21lại vì chúng ta có một thầy tế lễ lớn đã lập lên cai trị nhà Đức Chúa Trời,
21ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲞⲨⲎⲂ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲎⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
22nên chúng ta hãy lấy lòng thật thà với đức tin đầy dẫy trọn vẹn, lòng được tưới sạch khỏi lương tâm xấu, thân thể rửa bằng nước trong, mà đến gần Chúa.
22ⲘⲀⲢⲈⲚⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲎⲦ ⲘⲘⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲰⲔ ⲚⲦⲈⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲨⲚⲞⲨϪϦ ⲚϪⲈⲚⲈⲚϨⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ ⲈⲤϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲠⲈⲚⲤⲰⲘⲀ ϪⲰⲔⲈⲘ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲦⲞⲨⲂⲎ ⲞⲨⲦ.
23Hãy cầm giữ sự làm chứng về điều trông cậy chúng ta chẳng chuyển lay, vì Đấng đã hứa cùng chúng ta là thành tín.
23ⲘⲀⲢⲈⲚⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲠⲒⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈϮϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲚⲀⲦⲢⲒⲔⲒ ϤⲈⲚϨⲞⲦ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲰϢ
24Ai nấy hãy coi sóc nhau để khuyên giục về lòng yêu thương và việc tốt lành;
24ⲘⲀⲢⲈⲚϮϨⲐⲎⲚ ⲈⲚⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲞϨ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲚⲀⲚⲈⲨ.
25chớ bỏ sự nhóm lại như mấy kẻ quen làm, nhưng phải khuyên bảo nhau, và hễ anh em thấy ngày ấy hầu gần chừng nào, thì càng phải làm như vậy chừng nấy.
25ⲚⲦⲈⲚⲬⲰ ⲚⲤⲰⲚ ⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲦⲔⲀϨⲤ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲦⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϮⲚⲞⲘϮ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ϨⲞⲤⲞⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲀⲨϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ.
26Vì nếu chúng ta đã nhận biết lẽ thật rồi, mà lại cố ý phạm tội, thì không còn có tế lễ chuộc tội nữa,
26ⲀⲚϢⲀⲚⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲐⲢⲈⲚϬⲒ ⲘⲠⲤⲞⲨⲈⲚ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ϪⲈ ⲤⲰϪⲠ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲀⲚⲚⲞⲂⲒ.
27nhưng chỉ có sự đợi chờ kinh khiếp về sự phán xét, và lửa hừng sẽ đốt cháy kẻ bội nghịch mà thôi.
27ⲞⲨϪⲒⲚϪⲞⲨϢⲦ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲞⲨϨⲀⲠ ⲈϤⲞⲒ ⲚϨⲞϮ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲬⲞϨ ⲚⲦⲈⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲈϤⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲚⲤⲀⲚⲎ ⲈⲦϮ ⲞⲨⲂⲎϤ.
28Ai đã phạm luật pháp Môi-se, nếu có hai ba người làm chứng, thì chết đi không thương xót,
28ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ϢⲈϢ ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎ ⲤⲀϬⲚⲈ ⲘⲈⲦϢⲈⲚϨⲎⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲘⲈⲐⲢⲈ ⲂⲒⲈ ⲄϢⲀϤⲘⲞⲨ.
29huống chi kẻ giày đạp Con Đức Chúa Trời, coi huyết của giao ước, tức là huyết mà mình nhờ nên thánh, là ô uế, lại khinh lờn Đức Thánh Linh ban ơn, thì anh em há chẳng tưởng rằng người ấy đáng bị hình rất nghiêm đoán phạt hay sao?
29ⲒⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ϤⲚⲀⲘⲠϢⲀ ⲚⲞⲨⲎⲢ ⲚⲦϨⲈⲘⲔⲞ ⲈⲨϨⲰⲞⲨ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨⲰⲘⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀ ⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈϮⲆⲒⲀⲐⲎⲔⲎ ⲚⲦⲞⲦϤ ϪⲈ ϤϬⲀϦⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚϨⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲀϤϢⲰϢϤ.
30Vì chúng ta biết Đấng đã phán rằng: Sự trả thù thuộc về ta; ta sẽ báo ứng, ấy là lời Chúa phán. Lại rằng: Chúa sẽ xét đoán dân mình.
30ⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲄⲀⲢ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲒⲘⲠⲒϢⲒϢ ⲪⲰⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲐⲚⲀϮ ϢⲈⲂⲒⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲠⲈϤⲖⲀⲞⲤ.
31Sa vào tay Đức Chúa Trời hằng sống là sự đáng kinh khiếp thay!
31ⲞⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲠⲈ ⲈⲢⲀⲞⲨⲰ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲚϦ.
32Hãy nhớ lại những lúc ban đầu đó, anh em đã được soi sáng rồi, bèn chịu cơn chiến trận lớn về những sự đau đớn:
32ⲀⲢⲒⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈϢⲞⲢⲠ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲘⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲘⲔⲀⲨϨ.
33phần thì chịu sỉ nhục, gặp gian nan, như làm trò cho thiên hạ xem, phần thì chia khổ với những kẻ bị đối đãi đồng một cách.
33ⲪⲀⲒ ⲘⲈⲚ ϪⲈ ϦⲈⲚϨⲀⲚϢⲰϢ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲞϪϨⲈϪ ⲈⲨⲈⲢⲐⲈⲀⲦⲢⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢϢⲪⲎⲢ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲞϢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
34Vì anh em đã thương xót kẻ bị tù, và vui lòng chịu của cải mình bị cướp, bởi biết mình có của cải quí hơn hằng còn luôn.
34ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲈⲠⲘⲔⲀϨ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲞⲚϨ ⲞⲨⲞϨ ⲠϨⲰⲖⲈⲘ ⲚⲦⲈⲚⲈⲦⲈⲚϨⲨⲠⲀⲢⲬⲞⲚⲦⲀ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲈⲤⲤⲞⲦⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲚⲀⲞϨⲒ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ.
35Vậy chớ bỏ lòng dạn dĩ mình, vốn có một phần thưởng lớn đã để dành cho.
35ⲠⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲚϨ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲢϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϢⲈⲂⲒⲈ ⲂⲈⲬⲈ ⲘⲘⲀⲨ.
36Vì anh em cần phải nhịn nhục, hầu cho khi đã làm theo ý muốn Đức Chúa Trời rồi, thì được như lời đã hứa cho mình.
36ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲚⲞⲨϨⲨⲠⲞⲘⲞⲚⲎ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲒⲢⲒ ⲘⲪⲞⲨⲰϢ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲘⲠⲒⲰϢ.
37Còn ít lâu, thật ít lâu nữa, Thì Đấng đến sẽ đến; Ngài không chậm trễ đâu.
37ⲈⲦⲒ ⲄⲀⲢ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ϨⲞⲤⲞⲚ ϨⲞⲤⲞⲚ ϤⲚⲀⲒ ⲚϪⲈⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲰⲤⲔ ⲀⲚ
38Người công bình của ta sẽ cậy đức tin mà sống, Nhưng nếu lui đi thì linh hồn ta chẳng lấy làm đẹp chút nào.
38ⲠⲒⲐⲘⲎⲒ ⲆⲈ ϤⲚⲀⲰⲚϦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚϨⲰⲠ ⲚⲚⲈ ⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ϮⲘⲀϮ ⲚϦⲎⲦϤ.
39Về phần chúng ta, nào phải là kẻ lui đi cho hư mất đâu, bèn là kẻ giữ đức tin cho linh hồn được cứu rỗi.
39ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲚⲀⲞⲨϨⲰⲠ ⲀⲚ ⲚⲦⲈⲞⲨⲪⲰⲦ ⲈⲪⲀϨⲞⲨ ⲈⲨⲦⲀⲔⲞ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲦⲈⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲨⲦⲀⲚϦⲞ ⲚⲦⲈϮⲮⲨⲬⲎ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.