E-xơ-ra 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Khi các thù nghịch của Giu-đa và Bên-gia-min hay rằng những người đã bị bắt làm phu tù được về cất đền thờ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,
1犹大 和 便雅悯 的敌人听说被掳归回的人为耶和华— 以色列 的 神建造殿宇,
2bèn đi đến Xô-rô-ba-bên và các trưởng tộc mà nói rằng: Chúng tôi muốn đồng xây cất với các ngươi, vì chúng tôi tìm cầu Đức Chúa Trời của anh em, cũng như anh em, và chúng tôi đã tế lễ cho Ngài từ đời Ê-sa-Ha-đôn, vua A-si-ri, đem chúng tôi lên đây.
2就去见 所罗巴伯 和 以色列 的族长,对他们说:「请容我们与你们一同建造;因为我们寻求你们的 神,与你们一样。自从 亚述 王 以撒哈顿 带我们上这地以来,我们常祭祀 神。」
3Nhưng Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, và các trưởng tộc khác của Y-sơ-ra-ên, đáp với chúng rằng: Các ngươi chẳng được phần chung với chúng ta đặng cất một đền thờ cho Đức Chúa Trời của chúng ta; song chúng ta, chỉ một mình chúng ta, sẽ cất một đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, y như Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, đã truyền bảo chúng ta.
3但 所罗巴伯 、 耶书亚 ,和其余 以色列 的族长对他们说:「我们建造 神的殿与你们无干,我们自己为耶和华— 以色列 的 神协力建造,是照 波斯 王 塞鲁士 所吩咐的。」
4Bấy giờ dân của xứ xui cho dân Giu-đa ngã lòng nhát sợ, trong khi họ xây cất;
4那地的民,就在 犹大 人建造的时候,使他们的手发软,扰乱他们;
5và trọn đời Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, cho đến đời Đa-ri-út, vua Phe-rơ-sơ, trị vì, chúng đem hối lộ cho những mưu sĩ chống với dân Giu-đa, đặng phá việc họ lo toan.
5从 波斯 王 塞鲁士 年间,直到 波斯 王 大流士 登基的时候,贿买谋士,要败坏他们的谋算。
6Nhằm đời A-suê-ru, vừa bắt đầu lên ngôi, thì chúng làm một cái trạng cáo dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem.
6在 亚哈随鲁 才登基的时候,上本控告 犹大 和 耶路撒冷 的居民。
7Qua đời Aït-ta-xét-xe, thì Bít-lam, Mít-rê-đát, Ta-bê-ên, và đồng liêu của chúng, viết biểu tấu lên Aït-ta-xét-xe, vua Phe-rơ-sơ. Cái biểu ấy viết bằng chữ A-ram và dịch ra tiếng A-ram.
7亚达薛西 年间, 比施兰 、 米特利达 、 他别 ,和他们的同党上本奏告 波斯 王 亚达薛西 。本章是用 亚兰 文字 , 亚兰 方言 。
8Lại Rê-hum, tể tướng, và Sim-sai, thơ ký, đồng viết biểu nghịch cùng Giê-ru-sa-lem, tấu lên vua Aït-ta-xét-xe như vầy:
8省长 利宏 、书记 伸帅 要控告 耶路撒冷 人,也上本奏告 亚达薛西 王。
9Rê-hum, tể tướng, Sim-sai, thơ ký và các đồng liêu của họ, tức là người Đi-nít, người A-phạt-sa-thít, người Tạt-bê-lít, người A-phạt-sít, người Aït-kê-vít, người Ba-by-lôn, người Su-san, người Đê-ha-vít, người Ê-lam,
9省长 利宏 、书记 伸帅 ,和同党的 底拿 人、 亚法萨提迦 人、 他毗拉 人、 亚法撒 人、 亚基卫 人、 巴比伦 人、 书珊迦 人、 底亥 人、 以拦 人,
10và dân sự khác mà Ô-náp-ba cao trọng và vang hiển đã đem qua, khiến ở trong thành Sa-ma-ri và trong các miền khác bên phía nầy sông.
10和尊大的 亚斯那巴 所迁移、安置在 撒马利亚 城,并大 河西 一带地方的人等,
11Nầy là bản sao lại của bức biểu chúng gởi tấu vua Aït-ta-xét-xe. Các tôi tớ vua ở bên phía nầy sông, kính tấu vua Aït-ta-xét-xe.
11上奏 亚达薛西 王说:「 河西 的臣民云云:
12Tâu vua hay rõ ràng những người Giu-đa đã từ nơi vua lên đến chúng tôi tại Giê-ru-sa-lem, đang lập lại thành phản nghịch hung ác ấy; chúng nó đã xây lại vách thành và tu bổ các nền cho xong rồi.
12王该知道,从王那里上到我们这里的 犹大 人,已经到 耶路撒冷 重建这反叛恶劣的城,筑立根基,建造城墙。
13Vậy, nguyện vua biết rõ ràng ví bằng thành nầy được cất lại, và vách tường nó được xây lên, tất dân nó sẽ chẳng tiến cống, nộp thuế, hoặc đóng tiền mãi lộ, rồi sau chắc sẽ gây họa cho vua.
13如今王该知道,他们若建造这城,城墙完毕就不再与王进贡,交课,纳税,终久王必受亏损。
14Vả, vì chúng tôi ăn muối của đền vua, và chẳng nỡ chứng kiến việc gây thiệt hại cho vua như vậy, nên chúng tôi sai sứ giả đến tâu rõ cùng vua,
14我们既食御盐,不忍见王吃亏,因此奏告于王。
15đặng người ta tra khảo trong sử ký các tổ phụ vua: tất sẽ tìm thấy trong sách sử ký đó và biết rằng cái thành nầy vốn một cái thành phản nghịch, gây thiệt hại cho các vua và nước; từ thuở xưa, người ta hay làm loạn ở đó; bởi cớ ấy thành nầy đã bị phá hoang.
15请王考察先王的实录,必在其上查知这城是反叛的城,与列王和各省有害;自古以来,其中常有悖逆的事,因此这城曾被拆毁。
16Chúng tôi tâu cáo vua hay rằng nếu thành nầy được cất lại, và vách tường nó được xây lên, tất tại cớ ấy, đất ở phía bên nầy sông sẽ chẳng còn phục vua nữa.
16我们谨奏王知,这城若再建造,城墙完毕, 河西 之地王就无分了。」
17Vua bèn giáng chiếu cho tể tướng Rê-hum, cho thơ ký Sim-sai, và cho các đồng liêu của họ ở tại Sa-ma-ri và ở trong các miền khác phía bên nầy sông, mà rằng: Nguyện các ngươi bình yên.
17那时王谕复省长 利宏 、书记 伸帅 ,和他们的同党,就是住 撒马利亚 并 河西 一带地方的人,说:「愿你们平安云云。
18Bức biểu các ngươi dâng tấu lên ta đã đọc ra tỏ tường trước mặt ta.
18你们所上的本,已经明读在我面前。
19Cứ theo mạng lịnh ta, người ta đã tra khảo, thấy rằng từ đời xưa cái thành nầy có dấy loạn với các vua, và trong nó hằng có sự phản nghịch và việc ngụy đảng.
19我已命人考查,得知此城古来果然背叛列王,其中常有反叛悖逆的事。
20Lại tại Giê-ru-sa-lem đã có những vua rất quyền thế, quản hạt cả xứ ở bên kia sông, và người ta tiến cống, nộp thuế, và đóng tiền mãi lộ cho các vua đó.
20从前 耶路撒冷 也有大君王统管 河西 全 地 ,人就给他们进贡,交课,纳税。
21Vì vậy, các ngươi hãy truyền lịnh ngăn cản những người đó cất lại cái thành nầy, cho đến chừng ta ban chiếu chỉ về việc đó.
21现在你们要出告示命这些人停工,使这城不得建造,等我降旨。
22Khá cẩn thận về sự nầy, e các vua bị thiệt hại thêm chăng.
22你们当谨慎,不可迟延,为何容害加重,使王受亏损呢?」
23Vừa khi đã đọc chiếu của vua Aït-ta-xét-xe trước mặt Rê-hum, thơ ký, Sim-sai và các đồng liêu họ, thì chúng đồng lật đật đi đến dân Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem, lấy năng lực và cường quyền khiến họ ngưng công việc.
23亚达薛西 王的上谕读在 利宏 和书记 伸帅 ,并他们的同党面前,他们就急忙往 耶路撒冷 去见 犹大 人,用势力强迫他们停工。
24Vậy, công việc xây cất nhà của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem đình cho đến năm thứ hai đời Đa-ri-út, vua Phe-rơ-sơ trị vì.
24于是,在 耶路撒冷 神殿的工程就停止了,直停到 波斯 王 大流士 第二年。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.