Êph
Chapter 6

Êph

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kadede Kap (Pohnpe…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm.
1KOMAIL jeri kan peiki on me wia komail ada pan Kaun o, pwe i me pun.
2Hãy tôn kính cha mẹ ngươi (ấy là điều răn thứ nhất, có một lời hứa nối theo),
2Kakaki jam om o in om, iei tapin kujoned, me inaupa mia,
3hầu cho ngươi được phước và sống lâu trên đất.
3Pwe koe en injenemau o pil maur warai nin jappa.
4Hỡi các người làm cha, chớ chọc cho con cái mình giận dữ, hãy dùng sự sửa phạt khuyên bảo của Chúa mà nuôi nấng chúng nó.
4Komail jam akan der kamakar mal noumail jeri kan, kakair irail ada ni kaian mau o panau on Kaun o.
5Hỡi kẻ làm tôi tớ, hãy run sợ, lấy lòng thật thà mà vâng phục kẻ làm chủ mình theo phần xác, như vâng phục Đấng Christ,
5Komail ladu kan en oke omail jaumaj akan ni pali uduk ni majak o rerer o pil ni tiak en karakarak en monion omail dueta on Krijtuj.
6không phải vâng phục trước mặt người mà thôi, như các ngươi kiếm cách làm đẹp lòng người ta, nhưng phải như tôi tớ của Đấng Christ, lấy lòng tốt làm theo ý muốn Đức Chúa Trời.
6Kaidin janjal mon aramaj eta, pwen konekon re ’rail, a en dueta ladu en Krijtuj, me kin pereperen wiawia kupur en Kot jan monion omail.
7Hãy đem lòng yêu mến hầu việc chủ, cũng như hầu việc Chúa, chẳng phải như hầu việc người ta,
7O komail en papa mau, pwe on Kaun o, a kaidin on aramaj akan.
8vì biết rằng bất luận tôi mọi hay tự chủ, mỗi người đều sẽ nhận lãnh của Chúa tùy việc lành mình đã làm.
8Pwe komail aja, me mau kot, me amen pan wiada, Kaun pan katini on i jota lipilipil ij i, ma ladu de me maioda amen.
9Hỡi anh em là người làm chủ, hãy đối đãi kẻ tôi tớ mình đồng một thể ấy, đừng có ngăm dọa chúng nó, vì biết rằng mình với chúng nó đều có một chủ chung ở trên trời, và trước mặt Ngài chẳng có sự tây vị ai hết.
9O komail jaumaj akan en wia dueta on irail, o der jakone irail, pwe komail aja, me arail o pil omail Jaumaj kotikot nanlan, o a jota kotin lipilipil aramaj amen.
10Vả lại, anh em phải làm mạnh dạn trong Chúa, nhờ sức toàn năng của Ngài.
10Ikmuri ri ai kan komail kelaileki Kaun o ni a manaman.
11Hãy mang lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, để được đứng vững mà địch cùng mưu kế của ma quỉ.
11Purion tatan mauin karoj en Kot, pwe komail en kak kelail palian tewil a widiwidin kan.
12Vì chúng ta đánh trận, chẳng phải cùng thịt và huyết, bèn là cùng chủ quyền, cùng thế lực, cùng vua chúa của thế gian mờ tối nầy, cùng các thần dữ ở các miền trên trời vậy.
12Pwe kaidin uduk o nta, me kitail en pei on, a on jaupeidi o manaman akan, o on jaumaj en jappa kan, me kin kakaunda nan rotorot wet, o on kaun nenin en lan akan.
13Vậy nên, hãy lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, hầu cho trong ngày khốn nạn, anh em có thể cự địch lại và khi thắng hơn mọi sự rồi, anh em được đứng vững vàng.
13Ari, pweki mepukat komail en ale tatan mauin karoj en Kot, pwe komail en kak kelail ni ran jued, o kajinenda murin omail kapwaiadar meakaroj.
14Vậy, hãy đứng vững, lấy lẽ thật làm dây nịt lưng, mặc lấy giáp bằng sự công bình,
14Komail ari kajinenda, luke pamail en katenetenki melel o pereki pere pan maramara me pun.
15dùng sự sẵn sàng của Tin Lành bình an mà làm giày dép.
15O na omail en kitekit pena, pwen onop on wa jili ronamau en popol.
16Lại phải lấy thêm đức tin làm thuẫn, nhờ đó anh em có thể dập tắt được các tên lửa của kẻ dữ.
16A pil eu pan ko on mepukat: Komail ale perepa en pojon, pwen kakun kila katieu kijiniai en me jued o.
17Cũng hãy lấy sự cứu chuộc làm mão trụ, và cầm gươm của Đức Thánh Linh, là lời Đức Chúa Trời.
17Komail pil ale lijorop en kamaur o kodlaj en Nen, me majan en Kot.
18Hãy nhờ Đức Thánh Linh, thường thường làm đủ mọi thứ cầu nguyện và nài xin. Hãy dùng sự bền đổ trọn vẹn mà tỉnh thức về điều đó, và cầu nguyện cho hết thảy các thánh đồ.
18O podidi on kapakap o wia poekipoeki. Nidinidiki Nen ni meakaroj. O majamajan, o poden kapakapaki jaraui kan karoj.
19Cũng hãy vì tôi mà cầu nguyện, để khi tôi mở miệng ra, Chúa ban cho tôi tự do mọi bề, bày tỏ lẽ mầu nhiệm của đạo Tin Lành,
19O kapakapa kin ia, pwe i en nil meledok o au ai en jar a pajan ai ainar en kaweweda me rir en ronamau.
20mà tôi vì đạo ấy làm sứ giả ở trong vòng xiềng xích, hầu cho tôi nói cách dạn dĩ như tôi phải nói.
20Me nai jaunpadakepa, me jalidier, pwe i en kelail on padapadaki, duen me kon on.
21Vả, muốn cho anh em cũng biết những sự thuộc về tôi và việc tôi làm, thì có Ti-chi-cơ, anh em rất yêu dấu của chúng ta, là tôi tớ trung thành của Chúa, sẽ báo tin mọi sự cho anh em.
21A pwe komail en aja ir ai kan, o me i kin wiada, ri atail kompok Tikikuj o papa lelapok en Kaun o, pan padaki on komail meakaroj.
22Tôi đã sai người đi, có ý cho anh em biết tình cảnh chúng tôi là thể nào, để yên ủi lòng anh em.
22I me i kadarala, pwe komail en ajadar ir at akan, o pwe i en kamait monion omail.
23Nguyền xin anh em được sự bình an, sự yêu thương cùng đức tin ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
23Popol on ri atail, o limpok ianaki pojon jan ren Kot Jam o Kaun Iejuj Krijtuj!
24Nguyền xin ân điển ở với hết thảy những kẻ lấy lòng yêu thương chẳng phai mà kính mến Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta!
24Mak en mimi ren karoj, me kin pok on atail Kaun Iejuj Krijtuj kokolata!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.