II Vua
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua; người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Hép-si-ba.
1マナセが王となったときは十二歳で、エルサレムで五十五年間治めた。彼の母の名はヘフジバといった。
2Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va và theo sự thờ phượng gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
2彼は、主がイスラエルの子らの前から追い払われた国々の忌むべきことの通りに、主の目に悪とされることを行った。
3Người sửa xây lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người phá hủy, lập bàn thờ cho Ba-anh, dựng hình tượng A-sê-ra giống như của A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, đã làm, cúng thờ toàn cơ binh trên trời và hầu việc nó.
3彼は父ヒゼキヤが打ち壊した高き所を再び建て、アハブがイスラエルの王として行ったように、バアルのために祭壇を築き、アシェラ像を造り、天のすべての軍勢を拝み、これらに仕えた。
4Người cũng lập bàn thờ trong đền của Đức Giê-hô-va, mà Đức Giê-hô-va có phán về đền thờ rằng: Aáy tại nơi Giê-ru-sa-lem ta để danh ta ngự.
4彼は、主が「エルサレムにわたしの名を置く」と言われた主の家に祭壇を築いた。
5Người xây những bàn thờ cho toàn cơ binh trên trời, tại nơi hai hành lang về đền thờ của Đức Giê-hô-va.
5彼は主の家の二つの庭に、天のすべての軍勢のために祭壇を築いた。
6Người đưa con trai mình qua lửa, tập tành phép thiên văn và việc bói điềm; lập lên những đồng cốt và thầy bói. Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va quá chừng, chọc giận Ngài hoài.
6彼は自分の息子を火の中を通らせ、まじないと占いを行い、霊媒や口寄せに伺いを立てた。主の目に悪とされることを重ね、主を怒らせた。
7Còn hình tượng A-sê-ra mà người đã làm, thì người dựng trong đền thờ mà Đức Giê-hô-va có phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Aáy trong đền này và trong Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, mà ta sẽ đặt danh ta ngự đời đời.
7彼は自分が造ったアシェラの刻まれた像を家に置いた。この家については、主がダビデとその息子ソロモンに言われていた。「わたしがイスラエルのすべての部族の中から選んだこの家とエルサレムに、わたしの名をとこしえに置く。
8Nếu Y-sơ-ra-ên lo gìn giữ mọi điều ta đã phán dạy, mọi luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho chúng nó, thì ta sẽ chẳng để dân Y-sơ-ra-ên đi xiêu lạc ngoài xứ mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
8もし彼らが、わたしが彼らに命じたすべてのこと、およびわたしのしもべモーセが彼らに命じたすべての律法に従って注意深く行うなら、わたしはイスラエルの足を、わたしが彼らの先祖に与えた地から二度とさまよい出させることはしない。」
9Nhưng chúng nó không nghe; chúng nó bị Ma-na-se quyến dụ làm gian ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã tuyệt diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
9しかし彼らは聞き入れなかった。マナセは彼らを惑わし、主がイスラエルの子らの前から滅ぼされた国々よりもさらに多くの悪を行わせた。
10Đức Giê-hô-va bèn cậy các tiên tri, là tôi tớ Ngài, mà phán rằng:
10主はそのしもべである預言者たちを通して語られた。
11Vì Ma-na-se, vua Giu-đa, đã phạm những sự gớm ghiếc ấy, và có làm ác hơn mọi điều dân A-mô-rít đã làm trước người, cùng quyến dụ Giu-đa phạm tội với hình tượng nó,
11「ユダの王マナセがこれらの忌むべきことを行い、彼より前にいたアモリ人が行ったすべてのことよりも悪を行い、彼が造った偶像によってユダにも罪を犯させたので、
12vì cớ đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Kìa, ta sẽ giáng trên Giê-ru-sa-lem và trên Giu-đa những tai họa cả thể, đến đỗi phàm ai nghe nói đến phải lùng bùng lỗ tai.
12それゆえ、イスラエルの神、主はこう言われる。『見よ、わたしはエルサレムとユダにわざわいをもたらす。それを聞く者は皆、両耳が鳴るであろう。
13Ta sẽ giăng trên Giê-ru-sa-lem dây đo Sa-ma-ri và cân nhà của A-háp. Ta sẽ xóa sạch Giê-ru-sa-lem như người ta chùi rửa cái dĩa, rồi úp nó xuống sau khi rửa xong.
13わたしはエルサレムの上に、サマリアの測り縄とアハブの家の下げ振りを伸ばす。人が皿をぬぐい、ぬぐってそれを伏せるように、わたしはエルサレムをぬぐい去る。
14Ta sẽ từ bỏ phần còn sót lại về sản nghiệp ta, phó chúng nó vào tay thù nghịch chúng nó; chúng nó sẽ trở thành hóa tài và miếng mồi của họ;
14わたしは、わたしの所有の民の残りを捨て、敵の手に渡す。彼らはすべての敵のえじきとなり、略奪される。
15vì chúng nó làm những điều ác trước mặt ta, chọc giận ta, từ ngày tổ phụ chúng nó ra khỏi Ê-díp-tô cho đến ngày nay.
15彼らがわたしの目に悪とされることを行い、先祖がエジプトから出た日から今日まで、わたしを怒らせ続けてきたからである。』」
16Ma-na-se cũng đổ nhiều huyết vô tội ra, đến đỗi Giê-ru-sa-lem bị ngập từ đầu này đến đầu kia. Lại phụ thêm những tội lỗi người phạm gây cho Giu-đa phạm tội nữa, và làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.
16マナセは、ユダに罪を犯させて主の目に悪を行ったばかりでなく、罪のない者の血をおびただしく流し、エルサレムを端から端まで血で満たした。
17Các chuyện khác của Ma-na-se, những công việc người, và tội người đã phạm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
17マナセのその他の事績、彼が行ったすべてのこと、彼が犯した罪は、ユダの王たちの年代記の書に記されているではないか。
18Ma-na-se an giấc với tổ phụ người, được chôn trong vườn của đền người, tức trong vườn U-xa, A-môn, con trai người, cai trị thế cho người.
18マナセは先祖とともに眠りにつき、彼自身の家の園、すなわちウザの園に葬られた。そしてその息子アモンが代わって王となった。
19Khi A-môn lên làm vua, tuổi được hai mươi hai; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Mê-su-lê-mết, con gái của Ha-rút, cháu của Giô-ba.
19アモンが王となったときは二十二歳で、エルサレムで二年間治めた。彼の母の名はメシュレメテといい、ヨトバのハルツの娘であった。
20Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Ma-na-se, cha người, đã làm.
20彼は父マナセが行ったように、主の目に悪とされることを行った。
21Người đi theo y một đường của cha người, hầu việc hình tượng mà cha người đã hầu việc, và quì lạy trước mặt chúng nó.
21彼は父が歩んだすべての道を歩み、父が仕えた偶像に仕え、これらを拝んだ。
22Người lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, không đi theo con đường của Đức Giê-hô-va.
22彼は彼の先祖の神、主を捨て、主の道を歩まなかった。
23Vả, những tôi tớ của A-môn mưu phản người, và giết người tại trong đền vua.
23アモンのしもべたちは彼に対して陰謀を企て、王を彼自身の家で殺した。
24Nhưng dân của xứ giết hết thảy những kẻ phản nghịch vua A-môn, và tôn Giô-si-a, con trai người, lên làm vua thế cho người.
24その地の民は、アモン王に対して陰謀を企てた者たちをすべて打ち殺し、その地の民はその息子ヨシヤを彼の代わりに王とした。
25Các chuyện khác của A-môn, và công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
25アモンが行ったその他の事績は、ユダの王たちの年代記の書に記されているではないか。
26Người được chôn trong mồ mả người nơi vườn U-xa; rồi Giô-si-a, con trai người, kế vị người.
26彼はウザの園にある彼自身の墓に葬られた。そしてその息子ヨシヤが代わって王となった。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.