I Vua
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Sa-lô-môn cũng cất cung điện mình, xong mọi việc trong mười ba năm.
1ソロモンは自分の家を十三年かけて建て、その家のすべてを完成させた。
2Người lại cất cái cung rừng Li-ban, bề dài một trăm thước, bề ngang năm mươi thước và bề cao ba mươi thước, đặt trên bốn hàng cột bằng gỗ bá hương có những xà ngang bằng gỗ bá hương để trên những cột.
2彼はレバノンの森の家を建てた。その長さは百キュビト 、幅は五十キュビト、高さは三十キュビトで、四列の杉の柱の上にあり、柱の上には杉の梁があった。
3Trần của các phòng bởi cột chống đỡ, số là bốn mươi lăm cây, mười lăm cây mỗi dãy, đều đóng bằng ván gỗ bá hương.
3柱の上に渡した四十五本の梁の上は杉で覆われ、一列に十五本ずつ並んでいた。
4Có ba dãy phòng, cửa sổ đối ngang nhau.
4梁は三列あり、窓は三つの層で互いに向かい合っていた。
5Hết thảy cửa và cột đều vuông, và các cửa sổ của ba dãy phòng đều đối mặt nhau.
5すべての入り口と門柱は梁で四角く造られていた。そして窓は三つの層で互いに向かい合っていた。
6Người cất hiên cửa có trụ, bề dài năm mươi thước, và bề rộng ba mươi thước: trước hiên này có một hiên khác cũng có trụ và bực.
6彼は柱の広間を造った。長さ五十キュビト、幅三十キュビトで、その前には柱のある玄関とひさしがあった。
7Sa-lô-môn cũng xây hiên để ngai, là nơi người xét đoán, và gọi là hiên xét đoán; rồi dùng ván gỗ bá hương lót từ nền đến trần.
7彼はまた、さばきを行う王座の広間、すなわち裁きの広間を造り、床から天井まで杉で覆った。
8Cung của Sa-lô-môn ở trong sân thứ nhì phía sau cửa hiên, cũng xây một cách giống như vậy. Cũng xây cho con gái Pha-ra-ôn mà Sa-lô-môn đã cưới, một cái cung như kiểu của hiên này.
8玄関の内側のもう一つの庭にある、彼が住むための家も、同じような造りであった。ソロモンはまた、(彼が妻としてめとった)ファラオの娘のためにも、この玄関のような家を造った。
9Các cung điện này đều xây bằng đá quí, đục theo thước tấc, cưa xẻ, hoặc bề trong hay bề ngoài, từ nền đến cổ bồng cây cột, và cho đến vách cửa sân lớn đều cũng vậy.
9これらはすべて、内側も外側も、基から笠石に至るまで、また外側から大庭に至るまで、寸法に従ってのこぎりで切られた、高価な石、すなわち切り石でできていた。
10Cái nền thì bằng đá quí và lớn, có hòn thì mười thước, hòn thì tám thước.
10その基は高価な石、すなわち大きな石であった。十キュビトの石と、八キュビトの石である。
11Trên các nền này, lại còn những đá quí đục theo thước tấc và gỗ bá hương.
11その上には、寸法に従って切られた高価な切り石と、杉があった。
12Vách hành lang lớn, tứ vi có ba hàng đá chạm và một hàng cây đà bằng gỗ bá hương, y như hành lang phía trong của đền Đức Giê-hô-va, và y như cửa hiên đền.
12大庭の周囲には、主の家の内庭と家の玄関のように、切り石の三つの層と杉の梁の一つの層があった。
13Vua Sa-lô-môn sai người đòi Hi-ram ở Ty-rơ đến.
13ソロモン王は人を遣わして、ツロからヒラムを呼び寄せた。
14Người là con trai của một đàn bà góa về chi phái Nép-ta-li, còn cha là người Ty-rơ, làm thợ đồng. Hi-ram đầy sự khôn ngoan, thông hiểu, có tài làm các thứ công việc bằng đồng. Người đến vua Sa-lô-môn, và làm mọi công việc người.
14彼はナフタリの部族のやもめの息子であり、彼の父はツロの人で青銅の細工師であった。彼は青銅のあらゆる仕事を行うための知恵と理解と技術に満ちていた。彼はソロモン王のもとに来て、そのすべての仕事を行った。
15Người làm hai cây trụ bằng đồng, cây thứ nhất cao mười tám thước, và một sợi dây mười hai thước đo bề tròn của cây thứ nhì.
15彼は青銅の二本の柱を鋳造した。それぞれ高さ十八キュビト、周囲は十二キュビトの糸で測ることができた。
16Người đúc hai đầu trụ bằng đồng, đặt nó trên chót trụ, bề cao đầu trụ này là năm thước, bề cao đầu trụ kia cũng là năm thước.
16彼は柱の頂に置くために、青銅を溶かして二つの柱頭を造った。一つの柱頭の高さは五キュビト、もう一つの柱頭の高さも五キュビトであった。
17Những mặt võng xe lại và những dây hoa trèo như chuyền nhỏ trang điểm đầu trụ đặt ở trên chót trụ; có bảy dây hoa cho đầu trụ này, và bảy dây hoa cho đầu trụ kia.
17柱の頂にある柱頭のために、編み目細工の網、鎖の細工の花綱があった。一つの柱頭に七つ、もう一つの柱頭に七つであった。
18Hi-ram vấn chung quanh mặt võng này hai hàng trái lựu đặng trang sức cho đầu trụ này, và cũng làm như vậy cho đầu trụ kia.
18こうして彼は柱を造った。柱の頂にある柱頭を覆うために、一つの網の上に二列のざくろが周囲にあった。もう一つの柱頭にもそのようにした。
19Những đầu trụ ở trên các cây trụ trong hiên cửa, đều có hoa huệ ở chót, cao bốn thước.
19玄関の柱の頂にある柱頭は、ゆりの花の形をしており、四キュビトであった。
20Những đầu trụ ở trên trụ nẩy ra liền thân trên nơi hầu bên phía kia mặt võng: có hai trăm trái lựu sắp hai hàng vòng chung quanh hai đầu trụ.
20二本の柱の柱頭には、網細工に接する丸いふくらみの周囲にもざくろがあり、それぞれの柱頭を二百個のざくろが列をなして取り巻いていた。
21Hi-ram dựng những cây trụ trong hiên cửa đền thờ. Người dựng cây trụ bên hữu, và đặt tên là Gia-kin; đoạn dựng cây trụ bên tả, đặt tên là Bô-ách.
21彼は神殿の玄関に柱を立てた。彼は右の柱を立ててその名をヤキンと呼び、左の柱を立ててその名をボアズと呼んだ。
22Trên chót trụ, thì chế hình hoa huệ. Công việc làm những cây trụ đều hoàn thành là như vậy.
22柱の頂にはゆりの花の細工があった。こうして柱の仕事は完了した。
23Người cũng làm biển đúc, hình tròn, cao năm thước; từ mép này đến mép kia có mười thước, một sợi dây ba mươi thước đo vòng tròn của nó.
23彼は鋳造の海を造った。端から端まで十キュビトの円形で、高さは五キュビト、周囲は三十キュビトの糸で測ることができた。
24Dưới mép biển có hai hàng dưa ác vây chung quanh, cứ mỗi thước mười trái, đúc liền một với biển.
24その端の下には周囲にひょうたんの飾りがそれを取り囲んでおり、一キュビトにつき十個ずつ、海の周囲を取り囲んでいた。そのひょうたんの飾りは、それが鋳造されたときに二列に鋳造されたものであった。
25Biển để kê trên mười hai con bò, ba con hướng về bắc, ba con hướng về tây, ba con hướng về nam, và ba con hướng về đông. Biển thì đặt trên lưng các con bò ấy, và phía sau thân con bò đều xây vào trong.
25それは十二頭の牛の上に載っていた。三頭は北を向き、三頭は西を向き、三頭は南を向き、三頭は東を向いていた。海はそれらの上に載っており、それらの後ろの体はすべて内側に向いていた。
26Biển đầy một gang tay và mép làm giống mép chén và cách như bông huệ; nó đựng hai ngàn bát.
26その厚さは手幅であり、その縁は杯の縁のように、ゆりの花のように造られていた。それには二千バテが入った。
27Người cũng làm mười viên táng đồng, mỗi viên bốn thước bề dài, bốn thước bề ngang, và ba thước bề cao.
27彼は青銅の十個の台座を造った。一つの台座の長さは四キュビト、幅は四キュビト、高さは三キュビトであった。
28Các viên táng làm cách này: Có những miếng trám đóng vào khuông.
28台座の造りは次のとおりである。それらには鏡板があり、鏡板は枠の間にあった。
29Trên các trám đóng vào khuông này có hình sư tử, bò, và chê-ru-bin; nơi triêng trên, cũng có như vậy. Còn nơi triêng dưới sư tử và bò, có những dây hoa thòng.
29枠の間の鏡板には、獅子、牛、ケルビムが刻まれ、枠の上には台があった。獅子と牛の下には、垂れ下がる花綱の細工があった。
30Mỗi viên táng có bốn bánh xe đồng với cốt đồng, và nơi bốn góc có những cái đế đúc để chịu cái chậu và những dây hoa ở bên mỗi cái đế.
30各台座には青銅の車輪が四つと、青銅の車軸があり、四隅には洗盤を支える支柱があった。その支柱は鋳造され、それぞれの側面には花綱が付いていた。
31Giữa viên táng trên đầu trụ có một miệng tròn sâu một thước, và rộng một thước rưỡi. Cái miệng này cũng có hình chạm trổ. Còn các miếng trám thì vuông, chớ không phải tròn.
31その口は柱頭の内側から上へ一キュビトであった。その口は台座の細工のように円形で、一キュビト半であった。またその口の上には彫刻があり、その鏡板は丸くなく四角であった。
32Bốn bánh xe đều ở dưới những miếng trám; và các cốt bánh xe thì đóng vào viên táng. Mỗi bánh xe cao một thước rưỡi.
32鏡板の下には四つの車輪があり、車輪の軸は台座にあった。一つの車輪の高さは一キュビト半であった。
33Bánh làm như bánh của cái cộ: Trục, vành, căm, và tum nó, đều đúc cả.
33車輪の造りは戦車の車輪の造りのようであった。その軸、縁、輻、こしきは、すべて鋳造されたものであった。
34Có bốn con bọ ở nơi bốn góc của mỗi viên táng và liền với táng.
34各台座の四隅には四つの支柱があり、支柱は台座と一体に造られていた。
35Đầu viên táng hình tròn nhọn, và cao nửa thước; nó cũng có biên và trám.
35台座の上部には高さ半キュビトの丸い帯があり、その上の支柱と鏡板は台座と一体であった。
36Trên mặt biên và trám của đế, tại nơi trống của mỗi biên và trám chừa ra, Hi-ram chạm những chê-ru-bin, sư tử, cây chà là, và dây hoa chung quanh.
36彼は支柱の板と鏡板に、空いた場所に応じてケルビム、獅子、なつめやしの木を彫り、その周囲に花綱を施した。
37Người theo kiểu này mà làm mười viên táng, đúc một thứ, một cỡ, và một dáng với nhau.
37彼はこのようにして十個の台座を造った。それらはみな同じ鋳型、同じ寸法、同じ形であった。
38Người cũng làm mười cái thùng bằng đồng, mỗi cái chứa bốn mươi bát. Mỗi thùng có bốn thước và để trên một táng của mười cái táng.
38彼は青銅の十個の洗盤を造った。一つの洗盤には四十バテ が入り、一つの洗盤は四キュビトであった。十個の台座のそれぞれの上に一つの洗盤があった。
39Người sắp đặt táng như vầy: băm cái về bên hữu đền, và năm cái về bên tả. Còn biển, người để nơi bên hữu đền, về hướng nam đông.
39彼は台座の五つを家の右側に、五つを家の左側に置いた。彼は海を家の右側、東の方、南に向かって置いた。
40Người cũng làm chảo, vá, và ảng. Vậy, Hi-ram làm xong mọi công việc cho Sa-lô-môn trong đền của Đức Giê-hô-va:
40ヒラムは鍋、十能、鉢を造った。こうしてヒラムは、ソロモン王のために主の家で行うすべての仕事を終えた。
41tức là hai cây trụ, hai đầu trụ tròn trên đỉnh trụ, hai tấm mặt võng bao hai đầu trụ tròn, luôn với đỉnh trụ;
41すなわち、二本の柱と、柱の頂にある柱頭の二つの鉢と、柱の頂にある柱頭の二つの鉢を覆う二つの網と、
42bốn trăm trái lựu sắp hai hàng vòng chung quanh mặt võng bao hai đầu trụ tròn nơi đỉnh trụ;
42二つの網のための四百個のざくろ(一つの網につき二列のざくろがあり、柱の上にある柱頭の二つの鉢を覆っていた)と、
43mười viên táng và mười cái bồn trên táng;
43十個の台座と台座の上の十個の洗盤と、
44biển đúc nguyên miếng một và mười hai con bò để dưới biển;
44一つの海と海の下の十二頭の牛と、
45chảo, vá, và ảng. Các khí dụng này mà Hi-ram làm cho Sa-lô-môn trong đền Đức Giê-hô-va, đều bằng đồng đánh bóng.
45鍋、十能、鉢である。ヒラムがソロモン王のために主の家に造ったこれらの器は、すべて磨き上げた青銅であった。
46Vua biểu đúc các vật đó tại đồng bằng Giô-đanh, trong một nơi đất sét, giữa Su-cốt, và Sát-than.
46王はヨルダンの平野で、スコテとツァレタンの間の粘土の地でこれらを鋳造した。
47Sa-lô-môn không cân một món nào trong các khí dụng ấy, bởi vì nhiều quá; người không xét sự nặng của đồng.
47器は非常に多かったので、ソロモンはそれらをすべて量らないでおいた。青銅の重さは量りきれなかった。
48Sa-lô-môn lại làm những khí dụng cho đền Đức Giê-hô-va: là bàn thờ vàng, những bàn bằng vàng, để bánh trần thiết;
48ソロモンは主の家にあるすべての器を造った。金の祭壇と、供えのパンを載せる金の机と、
49chân đèn bằng vàng ròng đặt trước nơi chí thánh, năm cái ở bên hữu và năm cái ở bên tả cùng hoa, thếp đèn, và cái nỉa bằng vàng;
49純金の燭台(内側の聖所の前に右に五つ、左に五つ)と、金の花、ともしび、芯切りばさみと、
50những chén, dao, chậu, muỗng, và đồ đựng tro bằng vàng ròng; những chốt cửa hoặc dùng cho cửa của nhà phía trong, hoặc nơi chí thánh, hay là dùng cho cửa của đền thờ, thì đều bằng vàng.
50純金の杯、芯切りばさみ、鉢、さじ、火皿と、内側の家、すなわち至聖所の扉と、神殿の家の扉のための金の蝶番である。
51Các công việc mà Sa-lô-môn làm cho nhà Đức Giê-hô-va, đều được hoàn thành là như vậy. Đoạn, Sa-lô-môn sai đem các vật mà Đa-vít, ca người, đã biệt ra thánh, tức là bạc, vàng, các thứ khí dụng, và để trong kho tàng của đền Đức Giê-hô-va.
51こうして、ソロモン王が主の家のために行ったすべての仕事は終わった。ソロモンは父ダビデが聖別したもの、すなわち銀、金、器を運び入れ、それらを主の家の宝物庫に納めた。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.