I Cô
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testame…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Hãy bắt chước tôi, cũng như chính mình tôi bắt chước Đấng Christ vậy.
1ϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ϨⲰ ⲈϮⲞⲚⲒ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
2Tôi khen anh em vì hay nhớ đến tôi trong mọi dịp, và lấy lòng trung tín mà giữ những điều tôi đã dạy dỗ anh em.
2ϮⲦⲀⲒⲞ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲘⲈⲨⲒ ϦⲈⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲒϮ ⲚⲚⲒⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
3Dầu vậy, tôi muốn anh em biết Đấng Christ là đầu mọi người; người đờn ông là đầu người đờn bà; và Đức Chúa Trời là đầu của Đấng Christ.
3ϮⲞⲨⲈϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲦⲀⲪⲈ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲦⲀⲪⲈ ⲆⲈ ⲚϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲠⲈⲤϨⲀⲒ ⲠⲈ ⲦⲀⲪⲈ ⲆⲈ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ.
4Phàm người đờn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình.
4ⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲦⲰⲂϨ ⲒⲈ ⲈϤⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲈⲨⲒⲚ ⲈⲢⲈ ϪⲰϤ ϨⲰⲂⲤ ⲈϤϮϢⲒⲠⲒ ⲚⲦⲈϤⲀⲪⲈ.
5Nhưng phàm người đờn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình: thật chẳng khác gì đã cạo đầu vậy.
5ⲤϨⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲤⲦⲰⲂϨ ⲒⲈ ⲈⲤⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚϪⲰⲤ ϨⲰⲂⲤ ⲀⲚ ⲤϮϢⲒⲠⲒ ⲚⲦⲈⲤⲀⲪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲢⲰ ⲠⲈ ⲚⲐⲎ ⲈⲦⲈ ϪⲰⲤ ϦⲞⲔϨⲤ.
6Ví bằng người đờn bà không trùm đầu, thì cũng nên hớt tóc đi. Song nếu người đờn bà lấy sự hớt tóc hoặc cạo đầu làm xấu hổ, thì hãy trùm đầu lại.
6ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀϨⲈⲂⲤ ϪⲰⲤ ⲒⲈ ⲘⲀⲢⲈⲤϦⲞⲔϨϤ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨϢⲰϢ ⲠⲈ ⲈⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈϪⲈⲂⲤ ϪⲰⲤ ⲒⲈ ⲈϦⲞⲔϨϤ ⲒⲈ ⲘⲀⲢⲈⲤϨⲈⲂⲤ ϪⲰⲤ.
7Vả, đờn ông là hình ảnh và sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, thì không nên trùm đầu; nhưng đờn bà là sự vinh hiển của đờn ông.
7ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲀϤ ⲀⲚ ⲚⲦⲈϤϨⲈⲂⲤ ϪⲰϤ ϪⲈ ⲞⲨϨⲒⲔⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲞⲨⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲈⲤϨⲀⲒ ⲠⲈ.
8Bởi chưng không phải đờn ông ra từ đờn bà, bèn là đờn bà ra từ đờn ông;
8ⲚⲈⲦⲀⲨⲈⲚ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲰⲘⲒ.
9không phải đờn ông vì cớ đờn bà mà được dựng nên, bèn là đờn bà vì cớ đờn ông vậy.
9ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲈⲦⲀⲨⲤⲈⲚⲦ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ.
10Bởi đó, vì cớ các thiên sứ, đờn bà phải có dấu hiệu trên đầu chỉ về quyền phép mình nương cậy.
10ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲬⲀ ⲞⲨⲈⲢϢⲰⲚ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈⲤⲀⲪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ.
11Song trong Chúa thì chẳng phải đờn bà ngoại đờn ông, cũng chẳng phải đờn ông ngoại đờn bà;
11ⲠⲖⲎⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲬⲰⲢⲒⲤ ⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲢⲰⲘⲒ ⲬⲰⲢⲒⲤ ⲤϨⲒⲘⲒ ϦⲈⲚⲠϬⲞⲒⲤ.
12vì, như đờn bà đã ra từ đờn ông, thì đờn ông cũng sanh bởi đờn bà, và cả thảy đều ra bởi Đức Chúa Trời.
12ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲠⲈ ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈ.
13Chính anh em hãy đoán xét điều nầy: đờn bà cầu nguyện Đức Chúa Trời mà không trùm đầu là hiệp lẽ chăng?
13ⲘⲀϨⲀⲠ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲤⲤϢⲈ ⲚⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲐⲢⲈⲤⲦⲰⲂϨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚϪⲰⲤ ϨⲞⲂⲤ ⲀⲚ.
14Chính lẽ tự nhiên há chẳng dạy cho anh em biết đờn ông để tóc dài thì lấy làm hổ thẹn sao?
14ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ϮⲪⲨⲤⲒⲤ ϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲢⲈ ϪⲰϤ ϢⲎⲞⲨ ⲞⲨϢⲰϢ ⲚⲀϤ ⲠⲈ
15Nhưng, nếu đờn bà để tóc dài thì là lịch sự cho mình, vì đã ban tóc dài cho người, dường như khăn trùm vậy.
15ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲢⲈ ϪⲰⲤ ϢⲎⲞⲨ ⲞⲨⲰⲞⲨ ⲚⲀⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲨϮ ⲘⲠⲒϤⲰⲒ ⲚⲀⲤ ⲚⲦϢⲈⲂⲒⲰ ⲚⲞⲨⲈⲢϢⲰⲚ.
16Bằng có ai muốn cãi lẽ, thì chúng tôi không có thói quen ấy, mà các Hội thánh Đức Chúa Trời cũng không có nữa.
16ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲨⲒ ⲈⲈⲢⲢⲈϤϢϬ ⲚⲎⲚ ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚⲦⲀⲚ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨⲔⲀϨⲤ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
17Trong khi tôi truyền lời cáo dụ nầy, chẳng phải khen anh em, vì sự nhóm lại của anh em không làm cho mình hay hơn mà làm cho mình dở hơn.
17ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲒϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲀⲒⲐⲘⲀⲒⲞ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲠⲈⲦⲤⲰⲦⲠ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲐⲈⲂⲒⲎⲞⲨⲦ.
18Trước hết, tôi nghe rằng khi anh em có sự nhóm họp Hội thánh, thì sanh ra sự phân rẽ; tôi cũng hơi tin điều đó.
18ⲚϢⲞⲢⲠ ⲘⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲐⲰⲞⲨϮ ϨⲒ ⲞⲨⲘⲀ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ϮⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϨⲀⲚⲪⲰⲢϪ ⲈⲨϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀϨϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲢⲞⲤ.
19Vì chắc trong vòng anh em phải có bè đảng, hầu cho được nhận biết trong anh em những kẻ nào thật là trung thành.
19ϨⲰϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈϨⲀⲚϨⲈⲢⲈⲤⲒⲤ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲒⲤⲰⲦⲠ ϨⲰⲞⲨ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲤⲈⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ.
20Vậy, khi anh em nhóm nhau lại một chỗ, ấy chẳng còn phải là Tiệc thánh của Chúa mà anh em ăn;
20ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲐⲰⲞⲨϮ ⲞⲨⲚ ϨⲒ ⲞⲨⲘⲀ ⲚⲞⲨⲔⲨⲢⲒⲀⲔⲞⲚ ⲚⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲞⲨⲞⲘϤ.
21bởi vì lúc ngồi ăn, ai cũng nôn nả mà ăn bữa riêng mình, đến nỗi người nọ chịu đói, còn kẻ kia thì quá độ.
21ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚϬⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞⲚ ⲠⲈⲦϨⲞⲔⲈⲢ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲠⲈⲦⲐⲀϦⲒ ⲆⲈ.
22Anh em há chẳng có nhà để ăn uống sao? Hay là anh em khinh bỉ Hội thánh của Đức Chúa Trời, muốn làm cho những kẻ không có gì phải hổ thẹn? Tôi nên nói chi với anh em? Có nên khen anh em không? Trong việc nầy tôi chẳng khen đâu.
22ⲘⲎ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲎⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲚⲈⲘ ⲈⲤⲰ ϢⲀⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲪⲢⲞⲚⲒⲚ ⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϮϢⲒⲠⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀϪⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲀⲐⲘⲀⲒⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ⲚϮⲚⲀⲐⲘⲀⲒⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲚ.
23Vả, tôi có nhận nơi Chúa điều tôi đã dạy cho anh em: ấy là Đức Chúa Jêsus, trong đêm Ngài bị nộp, lấy bánh,
23ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲀⲒϬⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀⲒⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲠⲒϪⲰⲢϨ ⲈⲚⲀⲨⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚϦⲎⲦϤ ⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲰⲒⲔ
24tạ ơn, rồi bẻ ra mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, vì các ngươi mà phó cho; hãy làm điều nầy để nhớ ta.
24ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲀϤⲪⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲀⲤⲰⲘⲀ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲀⲢⲒⲦϤ ⲈⲠϪⲒⲚⲈⲢⲠⲀⲘⲈⲨⲒ.
25Cũng một thể ấy, sau khi ăn bữa tối rồi, Ngài lấy chén và phán rằng: Chén nầy là sự giao ước mới trong huyết ta; hễ khi nào các ngươi uống, hãy làm điều nầy để nhớ ta.
25ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲠⲒⲔⲈⲀⲪⲞⲦ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠⲒⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲀⲪⲞⲦ ϮⲆⲒⲀⲐⲎⲔⲎ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲦⲈ ϦⲈⲚⲠⲀⲤⲚⲞϤ ⲪⲀⲒ ⲀⲢⲒⲦϤ ⲚⲤⲞⲠ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲘⲈⲨⲒ.
26Aáy vậy, mỗi lần anh em ăn bánh nầy, uống chén nầy, thì rao sự chết của Chúa cho tới lúc Ngài đến.
26ⲤⲞⲠ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲀⲒⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰ ⲘⲠⲀⲒⲀⲪⲞⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲪⲘⲞⲨ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ϢⲀⲦⲈϤⲒ.
27Bởi đó, ai ăn bánh hoặc uống chén của Chúa cách không xứng đáng, thì sẽ mắc tội với thân và huyết của Chúa.
27ϨⲰⲤⲦⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲤⲰ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲀⲪⲞⲦ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦⲘⲠϢⲀ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲘⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
28Vậy mỗi người phải tự xét lấy mình, và như thế mới ăn bánh uống chén ấy;
28ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲆⲞⲔⲒⲘⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲘⲀⲢⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲤⲰ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲀⲪⲞⲦ.
29vì người nào không phân biệt thân Chúa mà ăn bánh uống chén đó, tức là ăn uống sự xét đoán cho mình.
29ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲤⲰ ⲀϤⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲰ ⲈⲨϨⲀⲠ ⲚⲀϤ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲆⲒⲀⲔⲢⲒⲚⲒⲚ ⲘⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲀⲚ
30Aáy vì cớ đó mà trong anh em có nhiều kẻ tật nguyền, đau ốm, và có lắm kẻ ngủ.
30ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ϢⲰⲚⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲘⲞⲔϨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲔⲞⲦ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ.
31Nếu chúng ta biết xét đoán lấy mình, thì khỏi bị xét đoán.
31ⲈⲚⲀⲚⲈⲢⲆⲒⲀⲔⲢⲒⲚⲒⲚ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲀⲨⲚⲀϮ ϨⲀⲠ ⲈⲢⲞⲚ ⲀⲚ ⲠⲈ.
32Song khi chúng ta bị Chúa xét đoán, thì bị Ngài sửa phạt, hầu cho khỏi bị án làm một với người thế gian.
32ⲈϤϮϨⲀⲠ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲞⲚ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲀⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϢⲦⲈⲘϨⲒⲦⲈⲚ ⲘⲠϨⲀⲠ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ
33Hỡi anh em, vậy thì lúc anh em hội lại để ăn chung với nhau, hãy chờ đợi nhau.
33ϨⲰⲤⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲞϨⲒ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
34Ví bằng có ai đói, hãy ăn tại nhà mình, hầu cho anh em không nhóm lại để mà chuốc lấy sự đoán xét. Còn các việc khác, lúc tôi đến sẽ đoán định.
34ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲠⲈⲦϨⲞⲔⲈⲢ ⲘⲀⲢⲈϤⲞⲨⲰⲘ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲎⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲨϨⲀⲠ ⲠⲤⲈⲠⲒ ⲆⲈ ⲀⲒϢⲀⲚⲒ ⲈⲒⲈⲐⲀϢⲞⲨ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.