Malaquias 2
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“Agora, ó sacerdotes, este mandamento é para vocês.
1Hỡi các thầy tế lễ, bây giờ ta truyền lịnh nầy về các ngươi.
2Se vocês não ouvirem, e se não o guardarem no coração, para dar glória ao meu nome”, diz o SENHOR dos Exércitos, “então enviarei a maldição sobre vocês, e amaldiçoarei as suas bênçãos. De fato, já as amaldiçoei, porque vocês não o guardam no coração.
2Nếu các ngươi chẳng nghe, và không để lòng dâng sự vinh hiển cho danh ta, thì, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, ta sẽ giáng sự rủa sả trên các ngươi, và sẽ rủa sả những phước lành của các ngươi; và ta đã rủa sả rồi, vì các ngươi không để điều đó vào lòng.
3Eis que repreenderei a sua descendência, e espalharei esterco em seus rostos, o próprio esterco das suas festas; e vocês serão levados com ele.
3Nầy, ta sẽ quở trách giống gieo của các ngươi, rải phân trên mặt các ngươi, tức là phân của những lễ các ngươi; các ngươi sẽ bị đem đi với phân ấy.
4Vocês saberão que eu lhes enviei este mandamento, para que a minha aliança continue com Levi”, diz o SENHOR dos Exércitos.
4Các ngươi sẽ biết rằng ta đã truyền lịnh nầy cho các ngươi, để đã làm giao ước của ta với Lê-vi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
5“Minha aliança com ele era de vida e paz; e eu as dei a ele para que me temesse; e ele me temeu, e teve reverência pelo meu nome.
5Giao ước của ta với Lê-vi vốn là sự sống và sự bình an mà ta đã ban cho nó, hầu cho nó kính sợ ta; thì nó đã kính sợ ta, và run rẩy trước danh ta.
6A lei da verdade estava em sua boca, e a injustiça não foi achada em seus lábios. Ele andou comigo em paz e retidão, e desviou a muitos da iniquidade.
6Luật pháp của sự chơn thật đã ở trong miệng nó, trong môi miếng nó chẳng có một sự không công bình nào; nó đã bước đi với ta trong sự bình an và ngay thẳng, làm cho nhiều người xây bỏ khỏi sự gian ác.
7Pois os lábios do sacerdote devem guardar o conhecimento, e da sua boca devem buscar a lei; porque ele é o mensageiro do SENHOR dos Exércitos.
7Vì môi miếng của thầy tế lễ nên giữ sự thông biết, người ta tìm luật pháp trong miệng nó, vì nó là sứ giả của Đức Giê-hô-va vạn quân.
8Mas vocês se desviaram do caminho. Vocês fizeram com que muitos tropeçassem na lei. Vocês corromperam a aliança de Levi”, diz o SENHOR dos Exércitos.
8Nhưng, trái lại, các ngươi đã xây khỏi đường lối, làm cho nhiều người vấp ngã trong luật pháp, và đã làm sai giao ước của Lê-vi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
9“Portanto, eu também os fiz desprezíveis e vis diante de todo o povo, visto que vocês não guardaram os meus caminhos, mas mostraram acepção de pessoas na lei.
9Vậy nên ta cũng đã làm cho các ngươi ra khinh bỉ hèn hạ trước mặt cả dân, vì các ngươi chẳng giữ đường lối ta, hay vị nể người ta trong luật pháp.
10Não temos todos nós um só pai? Não nos criou um só Deus? Por que agimos de forma traiçoeira, cada um contra o seu irmão, profanando a aliança dos nossos pais?
10Hết thảy chúng ta chẳng phải là có chung một cha sao? Chẳng phải chỉ có một Đức Chúa Trời đã dựng nên chúng ta sao? Vậy sao ai nấy đãi anh em mình cách gian dối, phạm giao ước của tổ phụ chúng ta?
11Judá tem agido de forma traiçoeira, e uma abominação foi cometida em Israel e em Jerusalém; pois Judá profanou a santidade do SENHOR, a qual ele ama, e se casou com a filha de um deus estrangeiro.
11Giu-đa đã ăn ở cách lừa phỉnh, và đã phạm một sự gớm ghiếc trong Y-sơ-ra-ên và trong Giê-ru-sa-lem; vì Giu-đa đã làm uế sự thánh khiết của Đức Giê-hô-va, là sự Ngài ưa, mà cưới con gái của thần ngoại.
12O SENHOR eliminará das tendas de Jacó o homem que faz isso, aquele que desperta e aquele que responde, e aquele que traz uma oferta ao SENHOR dos Exércitos.
12Phàm ai làm sự đó, hoặc kẻ thức, hoặc kẻ trả lời, hoặc kẻ dân của lễ cho Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Giê-hô-va sẽ trừ họ khỏi các trại của Gia-cốp.
13“E isto vocês também fazem: cobrem o altar do SENHOR de lágrimas, com choro e com gemidos, porque ele já não olha para a oferta, nem a aceita com prazer da mão de vocês.
13Các ngươi lại còn làm sự nầy: các ngươi lấy nước mắt, khóc lóc, than thở mà che lấp bàn thờ Đức Giê-hô-va, nên nỗi Ngài không nhìn đến của lễ nữa, và không vui lòng nhận lấy vật dân bởi tay các ngươi.
14Contudo, vocês perguntam: 'Por quê?' Porque o SENHOR tem sido testemunha entre você e a mulher da sua mocidade, contra a qual você tem agido de forma traiçoeira, embora ela seja a sua companheira e a mulher da sua aliança.
14Các ngươi lại nói rằng: Vì sao? Aáy là vì Đức Giê-hô-va làm chứng giữa ngươi và vợ ngươi lấy lúc tuổi trẻ, mà ngươi đãi nó cách phỉnh dối, dầu rằng nó là bạn ngươi và là vợ giao ước của ngươi.
15Ele não os fez um, embora tivesse o restante do Espírito? E por que um? Ele buscava uma descendência piedosa. Portanto, guardem o seu espírito, e que ninguém aja de forma traiçoeira contra a mulher da sua mocidade.
15Vả, hơi sống của Đức Chúa Trời dầu có dư dật, chỉ làm nên một người mà thôi. Nhưng vì sao chỉ làm một người? Aáy là vì tìm một dòng dõi thánh. Vậy các ngươi khá cẩn thận trong tâm thần mình; chớ đãi cách phỉnh dối với vợ mình lấy lúc tuổi trẻ.
16'Aquele que odeia e se divorcia', diz o SENHOR, o Deus de Israel, 'cobre a sua veste de violência!', diz o SENHOR dos Exércitos. 'Portanto, prestem atenção ao seu espírito, para que não sejam infiéis.'
16Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán rằng ta ghét người nào bỏ vợ, và người nào lấy sự hung dữ che áo mình, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Vậy hãy giữ trong tâm thần các ngươi, chớ đãi cách phỉnh dối.
17Vocês cansaram o SENHOR com as suas palavras. Contudo, vocês perguntam: 'Como o cansamos?' Nisso em que dizem: 'Todo aquele que faz o mal é bom aos olhos do SENHOR, e ele se agrada deles'; ou 'Onde está o Deus da justiça?'
17Các ngươi đã làm phiền Đức Giê-hô-va bởi những lời nói mình; các ngươi lại nói rằng: Chúng tôi có làm phiền Ngài ở đâu? Aáy là khi các ngươi nói: Ai làm điều dữ thì đẹp mắt Đức Giê-hô-va, và Ngài ưa thích những người như vậy; bằng chẳng vậy, thì nào Đức Chúa Trời của sự chánh trực ở đâu?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.