Lamentações 2
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Como o Senhor cobriu a filha de Sião com uma nuvem em sua ira! Ele lançou a beleza de Israel do céu para a terra, e não se lembrou do estrado de seus pés no dia da sua ira.
1Sao Chúa đã nổi giận, vầy mây che khuất con gái Si-ôn? Ngài đã ném sự đẹp đẽ Y-sơ-ra-ên từ trên trời xuống đất. Trong ngày thạnh nộ, Ngài chẳng nhớ đến bệ chân mình.
2O Senhor engoliu todas as habitações de Jacó sem piedade. Ele derrubou em sua fúria as fortalezas da filha de Judá. Ele as derrubou por terra. Ele profanou o reino e os seus príncipes.
2Chúa đã nuốt đi, chẳng thương xót, hết thảy chỗ ở của Gia-cốp. Ngài nhân giận đã đổ đồn lũy con gái Giu-đa; Ngài đã xô cho đổ xuống đất, làm nhục nước và quan trưởng trong nước.
3Ele cortou todo o poder de Israel em sua ira ardente. Ele retirou a sua mão direita de diante do inimigo. Ele queimou Jacó como um fogo em chamas, que devora tudo ao redor.
3Trong cơn nóng giận, Ngài chặt hết sừng của Y-sơ-ra-ên. Ngài đã rút tay hữu lại từ trước mặt kẻ nghịch thù. Ngài đã đốt cháy Gia-cốp như lửa hừng thiêu nuốt cả tư bề.
4Ele curvou o seu arco como um inimigo. Ele se posicionou com a sua mão direita como um adversário. Ele matou todos os que eram agradáveis aos olhos. Na tenda da filha de Sião, ele derramou a sua ira como fogo.
4Ngài giương cung ra như kẻ thù; giơ tay hữu lên, đứng như kẻ nghịch. Ngài đã giết hết, những kẻ làm vui mắt. Trong trại con gái Si-ôn, Ngài đã đổ giận ra như lửa.
5O Senhor tornou-se como um inimigo. Ele engoliu Israel. Ele engoliu todos os seus palácios. Ele destruiu as suas fortalezas. Ele multiplicou o pranto e a lamentação na filha de Judá.
5Chúa đã trở nên như kẻ nghịch đã nuốt Y-sơ-ra-ên; Nuốt cả cung đền, phá tan đồn lũy; Làm cho con gái Giu-đa thêm tang chế thảm thương.
6Ele arrancou violentamente o seu tabernáculo, como se fosse um jardim. Ele destruiu o seu local de reunião. O SENHOR fez com que a assembleia solene e o sábado fossem esquecidos em Sião. Na indignação da sua ira, ele desprezou o rei e o sacerdote.
6Ngài đã cất nhà tạm mình đi cách mạnh bạo như thuộc về vườn; lại đã hủy nơi hội họp Ngài. Tại Si-ôn, Đức Giê-hô-va đã khiến ngày hội trọng thể cùng Sa-bát bị quên đi; Trong cơn nóng giận, Ngài khinh dể vua và thầy tế lễ.
7O Senhor rejeitou o seu altar. Ele abominou o seu santuário. Ele entregou os muros dos seus palácios nas mãos do inimigo. Eles fizeram barulho na casa do SENHOR, como no dia de uma assembleia solene.
7Đức Giê-hô-va đã bỏ bàn thờ, lại gớm nơi thánh; Ngài đã phó thành quách cung điện Si-ôn vào trong tay quân nghịch. Chúng nó làm om sòm trong nhà Đức Giê-hô-va như trong ngày hội trọng thể.
8O SENHOR determinou destruir o muro da filha de Sião. Ele estendeu a linha de medir. Ele não retirou a sua mão de destruir; Ele fez com que o baluarte e o muro lamentassem. Eles definham juntos.
8Đức Giê-hô-va đã định phá hủy tường thành của con gái Si-ôn; Ngài đã giăng dây mực, chẳng ngừng tay về sự phá diệt; Ngài làm cho lũy và tường thảm sầu hao mòn cùng nhau.
9Os seus portões afundaram na terra. Ele destruiu e quebrou as suas trancas. O seu rei e os seus príncipes estão entre as nações onde não há lei. Sim, os seus profetas não encontram visão do SENHOR.
9Các cửa nó sụp trong đất; Ngài đã phá và bẻ các then chốt. Vua và quan trưởng nó ở giữa các nước là nơi chẳng có pháp luật! Chính mình các tiên tri chẳng tìm được từ Đức Giê-hô-va sự hiện thấy chi.
10Os anciãos da filha de Sião sentam-se no chão. Eles guardam silêncio. Eles lançaram pó sobre as suas cabeças. Eles se vestiram de pano de saco. As virgens de Jerusalém abaixam as suas cabeças até o chão.
10Các kẻ già cả gái Si-ôn nín lặng ngồi dưới đất; Đầu đổ tro bụi, mình mặc bao gai. Các gái đồng trinh Giê-ru-sa-lem gục đầu đến đất.
11Os meus olhos se consomem em lágrimas. O meu coração está perturbado. A minha bile é derramada na terra, por causa da destruição da filha do meu povo, porque as crianças pequenas e os bebês desmaiam nas ruas da cidade.
11Mắt ta hao mòn vì chảy nước mắt, lòng ta bối rối; Gan ta đổ trên đất, vì sự hủy diệt con gái dân ta. Vì con trẻ và các con đang bú, ngất đi nơi các đường phố trong thành.
12Eles perguntam às suas mães: “Onde estão o trigo e o vinho?” enquanto desmaiam como os feridos nas ruas da cidade, enquanto a sua alma se derrama no colo de suas mães.
12Chúng nó nói cùng mẹ mình rằng: tìm thóc và rượu ở đâu? Khi ngất đi như kẻ bị thương, nơi các đường phố trong thành; Và khi chúng nó tắt hơi trên lòng mẹ mình.
13O que testemunharei a você? A que a compararei, filha de Jerusalém? O que compararei a você, para que eu possa consolá-la, virgem filha de Sião? Pois a sua ferida é tão grande quanto o mar. Quem poderá curá-la?
13Ta làm chứng gì cho ngươi? Hỡi gái Giê-ru-sa-lem, ta kể thí dụ chi? Ta lấy gì sánh cùng ngươi đặng yên ủi ngươi, hỡi con gái đồng trinh Si-ôn? Sự phá hại ngươi to như biển: ai sửa sang lại được?
14Os seus profetas viram visões falsas e tolas para você. Eles não expuseram a sua iniquidade, para reverter o seu cativeiro, mas viram para você falsas revelações e causas de banimento.
14Các tiên tri ngươi xem cho ngươi những sự hiện thấy giả dối và ngu dại. Chẳng tỏ ra tội lỗi ngươi, đặng đem phu tù ngươi trở về. Chỉ thấy cho ngươi những lời tiên tri dối và sự làm cớ cho ngươi bị đuổi.
15Todos os que passam batem palmas contra você. Eles assobiam e balançam a cabeça para a filha de Jerusalém, dizendo: “É esta a cidade que os homens chamavam de ‘A perfeição da beleza, a alegria de toda a terra’?”
15Những người qua đường thấy ngươi thì vỗ tay; Xỉ báng lắc đầu vì thấy gái Giê-ru-sa-lem, Nói rằng: Có phải nầy là thành mà người ta gọi là sự đẹp đẽ trọn vẹn, sự vui mừng của cả đất chăng?
16Todos os seus inimigos escancararam a boca contra você. Eles assobiam e rangem os dentes. Eles dizem: “Nós a engolimos. Certamente este é o dia que esperávamos. Nós o encontramos. Nós o vimos.”
16Mọi kẻ thù nghịch ngươi hả miệng rộng nghịch cùng ngươi, Xỉ báng, nghiến răng, rằng: Chúng ta đã nuốt nó! Nầy chắc là ngày chúng ta trông đợi, chúng ta đã tìm được, đã thấy rồi!
17O SENHOR fez o que planejou. Ele cumpriu a sua palavra que ordenou nos dias da antiguidade. Ele derrubou, e não teve piedade. Ele fez com que o inimigo se alegrasse sobre você. Ele exaltou o poder dos seus adversários.
17Đức Giê-hô-va đã làm sự mình định; đã làm trọn lời mà xưa kia mình đã truyền; Ngài đã lật đổ chẳng thương xót, Đã làm cho kẻ thù ngươi vui vì cớ ngươi, khiến sừng kẻ địch ngươi cất lên.
18O coração deles clamou ao Senhor. Ó muro da filha de Sião, deixe as lágrimas correrem como um rio, de dia e de noite. Não se dê nenhum alívio. Não deixe os seus olhos descansarem.
18Lòng dân ngươi kêu van đến Chúa. Hỡi tường thành con gái Si-ôn, hãy cho nước mắt ngươi ngày đêm chảy như sông! Đừng cho nghỉ ngơi; con ngươi mắt ngươi chẳng thôi.
19Levante-se, clame de noite, no início das vigílias! Derrame o seu coração como água diante da face do Senhor. Levante as suas mãos para ele pela vida das suas crianças pequenas, que desmaiam de fome nas esquinas de todas as ruas.
19Hãy chổi dậy kêu van lúc ban đêm, vừa đầu các phiên canh; Đổ lòng ra như nước ở trước mặt Chúa. Hãy giơ tay hướng về Chúa vì sự sống con nhỏ ngươi, chúng nó ngất đi vì đói nơi góc phố.
20“Olhe, SENHOR, e veja a quem o Senhor fez isso! Deveriam as mulheres comer os seus próprios filhos, as crianças que elas seguraram e embalaram em seus joelhos? Deveriam o sacerdote e o profeta ser mortos no santuário do Senhor?
20Hỡi Đức Giê-hô-va, xin đoái xem! Ngài đã hề đãi ai như thế? Đàn bà há ăn trái ruột mình, tức con cái ẵm trong tay ư? Thầy tế lễ cùng tiên tri, há nên giết trong nơi thánh Chúa ư?
21“O jovem e o velho jazem no chão pelas ruas. As minhas virgens e os meus jovens caíram à espada. O Senhor os matou no dia da sua ira. O Senhor os massacrou, e não teve piedade.
21Những người trẻ và già nằm sải trên đất trong đường phố. Những gái trẻ và trai trẻ ta đều ngã dưới mũi gươm. Ngài giết đi nơi ngày thạnh nộ, tru diệt chẳng xót thương.
22“O Senhor convocou, como no dia de uma assembleia solene, os meus terrores por todos os lados. Não houve quem escapasse ou sobrevivesse no dia da ira do SENHOR. O meu inimigo consumiu aqueles de quem cuidei e criei.” Aqui está a tradução solicitada, seguindo rigorosamente as diretrizes teológicas, linguísticas e de formatação USFM:
22Ngài đã nhóm như ngày hội trọng thể những sự kinh hãi của tôi mọi bề. Nơi ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va, chẳng ai thoát khỏi và sót lại. Những kẻ tôi đã bồng ẵm và thấy lớn lên, hết thảy đã bị quân nghịch hủy hại.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.