ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ 2
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲭⲁ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲉϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉϩⲟ.
1Hỡi anh em, anh em đã tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa vinh hiển chúng ta, thì chớ có tây vị người nào.
2ⲉϣⲱⲡ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ϣϭ ⲟⲩⲣ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃ ⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲧⲏⲃ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲉⲃⲥⲱ ⲉⲥⲫⲟⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϩⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩϩⲏⲕⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲉⲃⲥⲱ ⲉⲥⲁⲑⲓⲱⲟⲩ.
2Giả sử có người đeo nhẫn vàng, mặc áo đẹp, vào nơi hội anh em, lại có người nghèo, quần áo rách rưới, cũng vào nữa;
3ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲉ ϯ ϩⲉⲃⲥⲱ ⲉⲧⲫⲟⲣⲓ ⲧⲟⲓ ϩⲓⲱⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ϩⲉⲙⲥⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲕⲁⲗⲱⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓϩⲏⲕⲓ ϩⲱϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲕ ϩⲁⲙⲛⲏ ⲓⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ϧⲁⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲛⲭⲁ ⲛⲓϭⲁⲗⲁⲩϫ.
3nếu anh em ngó kẻ mặc áo đẹp, mà nói rằng: Mời ngồi đây, là chỗ tử tế; lại nói với người nghèo rằng: Hãy đứng đó, hoặc ngồi dưới bệ chân ta, -
4ⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲭⲁ ⲟⲩϣⲓⲃϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲉⲩⲓ ⲉⲩϩⲱⲟⲩ.
4thế có phải anh em tự mình phân biệt ra và lấy ý xấu mà xét đoán không?
5ⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲁϯ ⲙⲏ ⲫϯ ⲛⲁϥⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ ⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲑⲏ ⲉⲧⲁϥⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲓⲧϥ.
5Hỡi anh em rất yêu dấu, hãy nghe nầy: Đức Chúa Trời há chẳng lựa kẻ nghèo theo đời nầy đặng làm cho trở nên giàu trong đức tin, và kế tự nước Ngài đã hứa cho kẻ kính mến Ngài hay sao?
6⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲉϣ ⲡⲓϩⲏⲕⲓ ⲙⲏ ⲛⲓⲣⲁⲙⲁⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛϫⲱⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲉⲧⲥⲱⲕ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲁ⳿ⲛϯϩⲁⲡ.
6Mà anh em lại khinh dể kẻ nghèo! Há chẳng phải kẻ giàu đã hà hiếp anh em, kéo anh em đến trước tòa án sao?
7ⲙⲏ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲉⲧϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲁⲛ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲉⲧⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
7Há chẳng phải họ phạm thượng đến danh tốt đã lấy đặt cho anh em sao?
8ⲓⲥϫⲉ ⲙⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲉ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲏϯ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
8Thật vậy, nếu anh em vâng giữ cho trọn vẹn luật pháp tôn trọng, theo như Kinh Thánh rằng: Hãy yêu người lân cận như mình, thì anh em ăn ở tốt lắm.
9ⲓⲥϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉϩⲟ ⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲉⲣⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⲥⲟϩⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲥ ⲡⲁⲣⲁⲃⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
9Nhưng nếu anh em tây vị người ta, thì phạm tội, luật pháp bèn định tội anh em như kẻ phạm phép.
10ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲉⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲉⲛⲟⲭⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
10Vì người nào giữ trọn luật pháp, mà phạm một điều răn, thì cũng đáng tội như đã phạm hết thảy.
11ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲉⲣⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲟⲛ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕϧⲱⲧⲉⲃ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲕⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ ⲁⲛ ⳿ⲕϧⲱⲧⲉⲃ ⲇⲉ ⲁⲕϣⲱⲡⲓ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲁⲃⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
11Vả, Đấng đã phán rằng: Chớ phạm tội tà dâm, cũng có phán rằng: Chớ giết người. Vậy, nếu ngươi không phạm tội tà dâm, nhưng phạm tội giết người, thì ngươi là kẻ phạm luật pháp.
12ⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲣⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱⲥ ⲉⲩⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲣⲉⲙϩⲉ.
12Hãy nói và làm dường như phải chịu luật pháp tự do đoán xét mình.
13ⲡⲓϩⲁⲡ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲁⲑⲛⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲁⲓ ϣⲁⲣⲉ ⳿ⲫⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓϩⲁⲡ.
13Sự đoán xét không thương xót kẻ chẳng làm sự thương xót; nhưng sự thương xót thắng sự đoán xét.
14ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲡϩⲏⲟⲩ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛϯ ⲛⲁϩϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲙⲏ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲛⲁϩⲙⲉϥ ⲁϭⲛⲉ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ.
14Hỡi anh em, nếu ai nói mình có đức tin, song không có việc làm, thì ích chi chăng? Đức tin đó cứu người ấy được chăng?
15ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲥⲟⲛ ⲓⲉ ⲟⲩⲥⲱⲛⲓ ⲉⲩⲃⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϣⲁⲧ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ϧⲣⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
15Ví thử có anh em hoặc chị em nào không quần áo mặc, thiếu của ăn uống hằng ngày,
16⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ϧⲙⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙϯ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲓϩⲏⲟⲩ.
16mà một kẻ trong anh em nói với họ rằng: Hãy đi cho bình an, hãy sưởi cho ấm và ăn cho no, nhưng không cho họ đồ cần dùng về phần xác, thì có ích gì chăng?
17ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱϥ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϩⲱⲃ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ϥⲙⲱⲟⲩⲧ ϧⲁⲣⲓ ϧⲁⲣⲟϥ.
17Về đức tin, cũng một lẽ ấy; nếu đức tin không sanh ra việc làm, thì tự mình nó chết.
18ⲁⲗⲗⲁ ⳿ϥⲛⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲏⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲙⲁⲧⲁⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲛⲁϩϯ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲁⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲡⲁⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
18Hoặc có kẻ nói: Ngươi có đức tin, còn ta có việc làm. Hãy chỉ cho ta đức tin của ngươi không có việc làm, rồi ta sẽ chỉ cho ngươi đức tin bởi việc làm của ta.
19⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲭⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ ⲫϯ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲕⲣⲁ ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲓⲕⲉⲇⲉⲙⲱⲛ ϩⲱⲟⲩ ⲥⲉⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ.
19Ngươi tin rằng chỉ có một Đức Chúa Trời mà thôi, ngươi tin phải; ma quỉ cũng tin như vậy và run sợ.
20⳿ⲭⲟⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⲱ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲉⲧϣⲟⲩⲓⲧ ϫⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ϥⲙⲱⲟⲩⲧ.
20Nhưng, hỡi người vô tri kia, ngươi muốn biết chắc rằng đức tin không có việc làm là vô ích chăng?
21ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⲙⲏ ⲛⲉⲧⲁⲩ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲛ ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ.
21Aùp-ra-ham, tổ phụ chúng ta, khi dâng con mình là Y-sác trên bàn thờ, há chẳng từng cậy việc làm được xưng công bình hay sao?
22⳿ⲭⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲉⲣϩⲱⲃ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⲁ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
22Thế thì, ngươi thấy đức tin đồng công với việc làm, và nhờ việc làm mà đức tin được trọn vẹn.
23ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲉ ⲁϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⳿ⲉⲫϯ ⲁⲩⲟⲡⲥ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲡ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲫϯ.
23Vậy được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, và điều đó kể là công bình cho người; và người được gọi là bạn Đức Chúa Trời.
24ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲁⲩⲛⲁ⳿ⲑⲙⲁⲓⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ.
24Nhân đó anh em biết người ta cậy việc làm được xưng công bình, chớ chẳng những là cậy đức tin mà thôi.
25ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲣⲁⲁⲃ ϯⲡⲟⲣⲛⲏ ⲙⲏ ⲛⲉⲧⲁⲩ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟⲥ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⲉⲧⲁⲥϣⲉⲡ ⲛⲓϫⲏⲣ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϯⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲕⲉⲙⲱⲓⲧ.
25Đồng một thể ấy, kỵ nữ Ra-háp tiếp rước các sứ giả và khiến họ noi đường khác mà đi, người há chẳng phải cậy việc làm mà được xưng công bình sao?
26⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱϥ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ϥⲙⲱⲟⲩⲧ
26Vả, xác chẳng có hồn thì chết, đức tin không có việc làm cũng chết như vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.