ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ 11
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϮϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲎ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲬⲀ ⲠⲈϤⲖⲀⲞⲤ ⲚⲤⲰϤ ⲚⲚⲈⲤϢⲰⲠⲒ ⲔⲈⲄⲀⲢ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲎⲤⲢⲀⲎⲖⲒⲦⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠϪⲢⲞϪ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲦⲪⲨⲖⲎ ⲘⲂⲈⲚⲒⲀⲘⲒⲚ.
1Vậy tôi nói: Đức Chúa Trời có bỏ dân Ngài chăng? Chẳng hề như vậy; vì chính tôi là dân Y-sơ-ra-ên, dòng dõi Aùp-ra-ham, về chi phái Bên-gia-min.
2ⲘⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲬⲀ ⲠⲈϤⲖⲀⲞⲤ ⲚⲤⲰϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲤⲞⲨⲰⲚϤ ϢⲀⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈ ϮⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲎⲖⲒⲀⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲤⲈⲘⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲠⲒⲤⲖ.
2Đức Chúa Trời chẳng từng bỏ dân Ngài đã biết trước. Anh em há chẳng biết Kinh Thánh chép về chuyện Ê-li sao? thể nào người kiện dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Chúa Trời mà rằng:
3ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲈⲔⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲞⲨ ⲚⲈⲔⲘⲀⲚⲈⲢϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲀⲨⲞⲨⲞϪⲠⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲒⲤⲰϪⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲦⲀⲮⲨⲬⲎ.
3Lạy Chúa, họ đã giết tiên tri Ngài, hủy phá bàn thờ Ngài; tôi còn lại một mình, và họ tìm giết tôi.
4ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈ ⲠⲒⲬⲢⲎⲘⲀⲦⲒⲤⲘⲞⲤ ϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲀⲒⲤⲰϪⲠ ⲚⲎⲒ ⲚⲌ ⲚϢⲞ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲞⲨⲔⲈⲖϪ ⲔⲈⲖⲒ ⲚϮⲂⲀⲀⲖ.
4Nhưng Đức Chúa Trời đáp lại thể nào? Ta đã để dành cho ta bảy ngàn người nam chẳng hề quì gối trước mặt Ba-anh.
5ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲤⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲚⲞⲨ ⲞⲨⲖⲨⲘⲘⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨⲘⲈⲦⲤⲰⲦⲠ ⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲀϤϢⲰⲠⲒ.
5Ngày nay cũng vậy, có một phần còn sót lại theo sự lựa chọn của ân điển.
6ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲒⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ϤⲚⲀⲈⲢϨⲘⲞⲦ ⲀⲚ ϪⲈ.
6Nhưng nếu bởi ơn thì chẳng phải bởi việc làm nữa; bằng chẳng, thì ơn không còn phải là ơn.
7ⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲎ ⲠⲈⲦⲈ ⲠⲒⲤⲖ ⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲪⲀⲒ ⲘⲠⲈϤϢⲀϢⲚⲒ ⲈⲢⲞϤ ϮⲘⲈⲦⲤⲰⲦⲠ ⲆⲈ ⲀⲤϮⲘⲀϮ ⲠⲤⲈⲠⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲐⲰⲘ ⲚϨⲎⲦ.
7Vậy thì làm sao? Aáy là dân Y-sơ-ra-ên chẳng được điều mình tìm; song những kẻ lựa chọn thì đã được, và những kẻ khác thì bị cứng lòng,
8ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ϮⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲰⲘⲦ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲂⲀⲖ ⲈϢⲦⲈⲘⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲀϢϪ ⲈϢⲦⲈⲘⲤⲰⲦⲈⲘ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲪⲞⲞⲨ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
8như có chép rằng: Đức Chúa Trời đã cho họ mờ tối, con mắt chẳng thấy, lỗ tai chẳng nghe, cho đến ngày nay.
9ⲞⲨⲞϨ ⲆⲀⲨⲒⲆ ϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲈ ⲦⲞⲨⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲪⲀϢ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲞⲢϪⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϮϢⲈⲂⲒⲰ ⲚⲰⲞⲨ
9Lại, Đa vít có nói: Ước gì bàn tiệc của họ trở nên bẫy, Lưới, nên dịp vấp chân và sự phạt công bình cho họ;
10ⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲘⲀⲢⲞⲨⲈⲢⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲈϢⲦⲈⲘⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲦⲞⲨϬⲒⲤⲒ ⲘⲀⲢⲈⲤⲔⲰⲖϪ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
10Ước gì mắt họ mù không thấy được, Và lưng họ cứ khom luôn!
11ϮϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲎ ⲀⲨⲤⲖⲀϮ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϨⲈⲒ ⲚⲚⲈⲤϢⲰⲠⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲠⲦⲰⲘⲀ ⲀⲠⲞⲨϪⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲤⲈϮⲬⲞϨ ⲚⲰⲞⲨ.
11Tôi lại hỏi rằng: Có phải dân Y-sơ-ra-ên vấp chân dường ấy hầu cho té xuống chăng? Chẳng hề như vậy! Nhưng ấy là bởi tội lỗi họ mà sự cứu đã đến cho dân ngoại, hầu để giục lòng tranh đua của họ.
12ⲒⲤϪⲈ ⲠⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲠⲦⲰⲘⲀ ⲀϤⲈⲢ ⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲞⲨϬⲢⲞϨ ⲀϤⲈⲢ ⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲒⲈ ⲀⲨⲎⲢ ⲠⲈ ⲠⲞⲨϪⲰⲔ.
12Vả, nếu tội lỗi họ đã làm giàu cho thế gian, sự kém sút họ đã làm giàu cho dân ngoại, thì huống chi là sự thạnh vượng của họ!
13ϮϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲪⲞⲤⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲞⲒ ⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ϮϮⲰⲞⲨ ⲚⲦⲀⲆⲒⲀⲔⲞⲚⲒⲀ
13Tôi nói cùng anh em là người ngoại: bấy lâu tôi làm sứ đồ cho dân ngoại, tôi làm vinh hiển chức vụ mình,
14ϪⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀϮⲬⲞϨ ⲚⲦⲀⲤⲀⲢⲜ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ.
14cố sức để giục lòng tranh đua của những kẻ đồng tộc tôi, và để cứu mấy người trong đám họ.
15ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲀⲠⲞⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲈⲢ ⲞⲨϨⲰⲦⲠ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲒⲈ ⲀϢ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲒⲚⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠⲰⲚϦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
15Vì nếu sự dứt bỏ họ ra đã làm sự hòa thuận cho thiên hạ, thì sự họ trở lại trong ân điển há chẳng phải là sự sống lại từ trong kẻ chết sao?
16ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ϮⲀⲠⲀⲢⲬⲎ ⲞⲨⲀⲂ ⲒⲈ ϤⲞⲨⲀⲂ ⲞⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲰϢⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ϮⲚⲞⲨⲚⲒ ⲞⲨⲀⲂ ⲒⲈ ⲤⲞⲨⲀⲂ ⲞⲚ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲈϪⲀⲖ.
16Vả, nếu trái đầu mùa là thánh, thì cả đồng cũng thánh; và nếu rễ là thánh, thì các nhánh cũng thánh.
17ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲀϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒϪⲀⲖ ⲀⲨⲔⲰⲢϪ ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲂⲰ ⲚϪⲰⲒⲦ ⲚϢⲀϢⲒ ⲀⲨⲈⲢⲔⲒⲚⲆⲢⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞⲔ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔⲈⲢϢⲪⲎⲢ ⲘⲠⲒⲔⲈⲚⲒ ⲚⲦⲈⲐⲚⲞⲨⲚⲒ ⲚϮⲂⲰ ⲚϪⲰⲒⲦ.
17Ví bằng có một hai nhánh bị cắt đi, và ngươi vốn là cây ô-li-ve hoang được tháp vào chỗ các nhánh ấy để có phần về nhựa và rễ của cây ô-li-ve,
18ⲘⲠⲈⲢϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲔ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒϪⲀⲖ ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲔϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲔ ⲚⲐⲞⲔ ⲀⲚ ⲈⲦϤⲀⲒ ϦⲀ ϮⲚⲞⲨⲚⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϮⲚⲞⲨⲚⲒ ⲈⲦⲦⲰⲞⲨⲚ ϦⲀⲢⲞⲔ
18thì chớ khoe mình hơn các nhánh đó. Nhưng nếu ngươi khoe mình, thì hãy biết rằng ấy chẳng phải là ngươi chịu đựng cái rễ, bèn là cái rễ chịu đựng ngươi.
19ⲬⲚⲀϪⲞⲤ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲔⲰⲢϪ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒϪⲀⲖ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲦⲞⲨⲈⲢⲔⲨⲚⲆⲢⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞⲒ
19Ngươi sẽ nói rằng: Các nhánh đã bị cắt đi, để ta được tháp vào chỗ nó.
20ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀⲨⲔⲰⲢϪ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲔⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲔ ϦⲈⲚⲪⲚⲀϨϮ ⲘⲠⲈⲢϬⲒⲤⲒ ⲚϨⲎⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲢⲒϨⲞϮ.
20Phải lắm; các nhánh đó đã bị cắt bởi cớ chẳng tin, và ngươi nhờ đức tin mà còn; chớ kiêu ngạo, hãy sợ hãi.
21ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ϮⲀⲤⲞ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲔⲀⲦⲀⲪⲨⲤⲒⲤ ⲚϪⲀⲖ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲐⲞⲔ ϨⲰⲔ ⲚⲚⲈϤϮⲀⲤⲞ ⲈⲢⲞⲔ
21Vì nếu Đức Chúa Trời chẳng tiếc các nhánh nguyên, thì Ngài cũng chẳng tiếc ngươi nữa.
22ⲀⲚⲀⲨ ⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲦⲢⲈϤϢⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲘⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨϨⲈⲒ ⲞⲨϢⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ⲈϪⲰⲔ ⲞⲨⲘⲈⲦⲬⲢⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲔϢⲀⲚⲞϨⲒ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲬⲢⲤ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲐⲞⲔ ϨⲰⲔ ⲤⲈⲚⲀⲔⲞⲢϪⲔ.
22Vậy hãy xem sự nhân từ và sự nghiêm nhặt của Đức Chúa Trời: sự nghiêm nhặt đối với họ là kẻ đã ngã xuống, còn sự nhân từ đối với ngươi, miễn là ngươi cầm giữ mình trong sự nhân từ Ngài: bằng chẳng, ngươi cũng sẽ bị chặt.
23ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲀⲨϢⲦⲈⲘⲞϨⲒ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲔⲨⲚⲆⲢⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲔⲈⲤⲞⲠ.
23Về phần họ, nếu không ghì mài trong sự chẳng tin, thì cũng sẽ được tháp; vì Đức Chúa Trời có quyền lại tháp họ vào.
24ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲀⲨⲔⲞⲢϪⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ϮⲔⲀⲦⲀⲪⲨⲤⲒⲤ ⲘⲂⲰ ⲚϪⲰⲒⲦ ⲚϢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢⲔⲨⲚⲆⲢⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞⲔ ⲠⲀⲢⲀ ⲦⲈⲔⲪⲨⲤⲒⲤ ⲈϮⲂⲰ ⲚϪⲰⲒⲦ ⲚⲚⲞⲨⲦⲈⲘ ⲠⲰⲤⲞ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚⲀⲒ ⲈⲨⲚⲀⲈⲢⲔⲨⲚⲆⲢⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲦⲞⲨⲪⲨⲤⲒⲤ ⲈⲦⲞⲨⲂⲰ ⲚϪⲰⲒⲦ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
24Nếu chính ngươi đã bị cắt khỏi cây ô-li-ve hoang thuận tánh mình, mà được tháp vào cây ô-li-ve tốt nghịch tánh, thì huống chi những kẻ ấy là nhánh nguyên sẽ được tháp vào chính cây ô-li-ve mình!
25ⲚϮⲞⲨⲈϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲚ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦⲈⲘⲒ ⲈⲠⲀⲒⲘⲨⲤⲦⲎⲢⲒⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲤⲀⲂⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲐⲰⲘ ⲚϨⲎⲦ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲠⲞⲘⲈⲢⲞⲤ ϢⲀⲦⲈ ⲠϪⲰⲔ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲒⲈϦⲞⲨⲚ.
25Vả, hỡi anh em, tôi không muốn anh em chẳng biết sự mầu nhiệm nầy, e anh em khoe mình khôn ngoan chăng: ấy là một phần dân Y-sơ-ra-ên đã sa vào sự cứng lòng, cho đến chừng nào số dân ngoại nhập vào được đầy đủ;
26ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲒⲤⲖ ⲦⲎⲢϤ ⲈϤⲈⲚⲞϨⲈⲘ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲈϤⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲤⲒⲰⲚ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲈϤⲈⲦⲀⲤⲐⲞ ⲚⲚⲒⲘⲈⲦⲀⲤⲈⲂⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲒⲀⲔⲰⲂ.
26vậy thì cả dân Y-sơ-ra-ên sẽ được cứu, như có chép rằng: Đấng Giải cứu sẽ đến từ Si-ôn, Cất sự vô đạo ra khỏi Gia-cốp;
27ⲞⲨⲞϨ ⲐⲀⲒ ⲦⲈ ⲦⲀⲆⲒⲀⲐⲎⲔⲎ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲒϢⲀⲚⲰⲖⲒ ⲚⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ
27Aáy là sự giao ước mà ta sẽ lập với họ, Khi ta xóa tội lỗi họ rồi.
28ⲔⲀⲦⲀ ⲘⲈⲚ ⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ϨⲀⲚϪⲀϪⲒ ⲚⲈⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ϮⲘⲈⲦⲤⲰⲦⲠ ⲆⲈ ϨⲀⲚⲘⲈⲚⲢⲀϮ ⲚⲈⲈⲐⲂⲈ ⲚⲞⲨⲒⲞϮ.
28Nếu luận về Tin Lành thì họ là nghịch thù bởi cớ anh em, còn luận về sự lựa chọn, thì họ được yêu thương bởi cớ các tổ phụ;
29ϨⲀⲚⲀⲐⲞⲨⲰⲘ ⲚϨⲐⲎⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚⲈⲚⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲐⲰϨⲈⲘ.
29vì các sự ban cho và sự kêu gọi của Đức Chúa Trời chẳng hề đổi lại được bao giờ.
30ⲘⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲚⲀⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲦⲈⲚⲀⲒ.
30Lại như khi trước anh em đã nghịch cùng Đức Chúa Trời, mà bây giờ được thương xót bởi sự nghịch của họ,
31ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲀⲒ ϨⲰⲞⲨ ϮⲚⲞⲨ ⲀⲨⲈⲢⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲚⲀⲒ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲰⲞⲨ ϮⲚⲞⲨ.
31thì cũng một thể ấy, bây giờ họ đã nghịch, hầu cho cũng được thương xót bởi sự thương xót đã tỏ ra với anh em.
32ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲄⲀⲢ ⲘⲀϢⲐⲀⲘ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲀ ⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲚⲀⲒ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
32Vì Đức Chúa Trời đã nhốt mọi người trong sự bạn nghịch, đặng thương xót hết thảy.
33ⲰⲠϢⲰⲔ ⲚϮⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲚⲈⲘ ϮⲤⲞⲪⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲈⲘⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲰⲤ ϨⲀⲚⲀⲦϦⲈⲦϦⲰⲦⲞⲨ ⲚⲈⲚⲈϤϨⲀⲠ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲀⲦϬⲒⲦⲀⲦⲤⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲚⲈⲚⲈϤⲘⲰⲒⲦ.
33Oâi! sâu nhiệm thay là sự giàu có, khôn ngoan và thông biết của Đức Chúa Trời! Sự phán xét của Ngài nào ai thấu được, đường nẻo của Ngài nào ai hiểu được!
34ⲚⲒⲘ ⲄⲀⲢ ⲠⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ⲈⲠϨⲎⲦ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲈ ⲚⲒⲘ ⲀϤⲈⲢϢⲪⲎⲢ ⲚⲤⲞϬⲚⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ.
34Vì, ai biết ý tưởng Chúa, ai là kẻ bàn luận của Ngài?
35ⲒⲈ ⲚⲒⲘ ⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚϮ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮ ⲚⲀϤ ⲚⲦⲞⲨϢⲈⲂⲒⲰ.
35Hay là ai đã cho Chúa trước, đặng nhận lấy điều gì Ngài báo lại?
36ϪⲈ ϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲪⲰϤ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲞⲨ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲀⲘⲎⲚ.
36Vì muôn vật đều là từ Ngài, bởi Ngài và hướng về Ngài. Vinh hiển cho Ngài đời đời, vô cùng! A-men.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.