ⲦⲒⳘⲞⲐⲈⲞⲤ Ⲁ ̅
Chapter 2

ⲦⲒⳘⲞⲐⲈⲞⲤ Ⲁ ̅

Coptic New Testament (Bo…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲦⲒⳘⲞⲐⲈⲞⲤ Ⲁ ̅ 2

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϮϮϨⲞ ⲞⲨⲚ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲒⲢⲒ ⲚϨⲀⲚⲦⲰⲂϨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ϨⲀⲚⲤⲈⲘⲒ ϨⲀⲚϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
1Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người,
2ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϬⲞⲤⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲰⲚϦ ⲈϤϨⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ϦⲈⲚⲘⲈⲦⲈⲨⲤⲈⲂⲎ ⲤⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲘⲈⲦⲤⲈⲘⲚⲞⲤ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
2cho các vua, cho hết thảy các bậc cầm quyền, để chúng ta được lấy điều nhân đức và thành thật mà ở đời cho bình tịnh yên ổn.
3ⲪⲀⲒ ⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ϤϢⲎⲠ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈⲚⲤⲰⲦⲎⲢ.
3Aáy là một sự lành và đẹp mắt Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,
4ⲪⲀⲒ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲚⲦⲈⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲞϨⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲒ ⲈⲠⲤⲞⲨⲈⲚ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
4Ngài muốn cho mọi người được cứu rỗi và hiểu biết lẽ thật.
5ⲞⲨⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲈⲤⲒⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤ
5Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, và chỉ có một Đấng Trung bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người;
6ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲤⲰϮ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲠⲒⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲤⲎⲞⲨ
6Ngài đã phó chính mình Ngài làm giá chuộc mọi người. Aáy là lời chứng đã làm đúng k”
7ⲪⲀⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲨⲬⲀⲦ ⲚⲀϤ ⲚⲢⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲈⲘ ⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲐⲘⲎⲒ ⲠⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϮϪⲈⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ⲀⲚ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
7(ta nói thật, không nói dối), vì lời chứng ấy, ta đã được cử làm thầy giảng, là sứ đồ và giáo sư cho dân ngoại, để dạy họ về đức tin và về lẽ thật.
8ϮⲞⲨⲰϢ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲦⲰⲂϨ ϦⲈⲚⲘⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲨϤⲀⲒ ⲚϨⲀⲚϪⲒϪ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲨⲞⲨⲀⲂ ⲬⲰⲢⲒⲤ ϪⲰⲚⲦ ⲚⲈⲘ ⲘⲞⲔⲘⲈⲔ.
8Vậy, ta muốn những người đàn ông đều giơ tay thánh sạch lên trời, mà cầu nguyện khắp mọi nơi, chớ có giận dữ và cãi cọ.
9ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲨϦⲈⲚ ⲞⲨⲘⲈⲦⲤⲀⲒ ⲚϨⲎⲦ ⲈⲤⲞⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲈⲦϪⲪⲒⲎϮ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤⲀⲂⲈ ⲈⲨⲤⲞⲖⲤⲈⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚϨⲰⲖⲔ ⲀⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲚⲞⲨⲂ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲀⲚⲀⲘⲎⲒ ⲒⲈ ϦⲈⲚⲞⲨϬⲒϨⲂⲰⲤ ⲈⲚⲀϢⲈⲚⲤⲞⲨⲈⲚϤ.
9Ta cũng muốn rằng những người đàn bà ăn mặc một cách gọn ghẽ, lấy nết na và đức hạnh giồi mình, không dùng những tóc gióc, vàng, châu ngọc và áo quần quí giá,
10ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲈⲦϨⲢⲀⲨ ⲚⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ϬⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨⲰϢ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲐⲈⲞⲤⲈⲂⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲚⲀⲚⲈⲨ
10nhưng dùng việc lành, theo lẽ đang nhiên của người đàn bà tin kính Chúa.
11ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲀⲢⲈⲤϬⲒⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚϬⲚⲈϪⲰϤ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
11Đàn bà phải yên lặng mà nghe dạy, lại phải vâng phục mọi đàng.
12ϮⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲚ ⲚⲤϨⲒⲘⲒ ⲈϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲆⲈ ⲈⲐⲢⲈⲤⲈⲢϪⲰϪ ⲈⲠⲈⲤϨⲀⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲀⲢⲈⲤϬⲒⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ.
12Ta không cho phép đàn bà dạy dỗ, cũng không được cầm quyền trên đàn ông; nhưng phải ở yên lặng.
13ⲀⲆⲀⲘ ⲄⲀⲢ ⲀⲨⲈⲢⲠⲖⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲒⲦⲀ ⲈⲨⲀ.
13Vì A-đam được dựng nên trước nhất, rồi mới tới Ê-va.
14ⲞⲨⲞϨ ⲀⲆⲀⲘ ⲘⲠⲞⲨϢⲈⲢϨⲀⲖ ⲘⲘⲞϤ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϨⲀⲖ ⲘⲘⲞⲤ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲂⲀⲤⲒⲤ.
14Lại không phải A-đam bị dỗ dành, bèn là người đàn bà bị dỗ dành mà sa vào tội lỗi.
15ⲈⲤⲈⲚⲞϨⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲦⲈⲤⲘⲈⲦⲢⲈϤϪⲪⲈ ϢⲎⲢⲒ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲨϢⲀⲚⲞϨⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲦⲞⲨⲂⲞ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲤⲀⲂⲈ.
15Dầu vậy, nếu đàn bà lấy đức hạnh mà bền đỗ trong đức tin, trong sự yêu thương, và trong sự nên thánh, thì sẽ nhân đẻ con mà được cứu rỗi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.