Êph
Chapter 4

Êph

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testament
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Vậy, tôi là kẻ tù trong Chúa, khuyên anh em phải ăn ở một cách xứng đáng với chức phận mà Chúa đã gọi anh em,
1ϯϯϩⲟ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉⲧⲥⲟⲛϩ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⳿ⲉⲙⲟϣⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲡⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲑⲱϩⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩⲑⲁϩⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
2phải khiêm nhường đến điều, mềm mại đến điều, phải nhịn nhục, lấy lòng thương yêu mà chìu nhau,
2ϧⲉⲛ ⲑⲉⲃⲓⲟ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲉⲙⲣⲁⲩϣ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲁⲛⲉⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲅⲁⲡⲏ.
3dùng dây hòa bình mà giữ gìn sự hiệp một của Thánh Linh.
3ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲓⲏⲥ ⳿ⲉⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲟⲩⲣ ⲉⲧϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ ϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
4Chỉ có một thân thể, một Thánh Linh, như anh em bởi chức phận mình đã được gọi đến một sự trông cậy mà thôi;
4ⲟⲩⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲩⲑⲁϩⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲑⲱϩⲉⲙ.
5chỉ có một Chúa, một đức tin, một phép báp tem;
5ⲟⲩ⳪ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲟⲩⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ.
6chỉ có một Đức Chúa Trời và một Cha của mọi người, Ngài là trên cả mọi người, giữa mọi người và ở trong mọi người.
6ⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ ⲫϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲫⲏⲉⲧⲭⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
7Nhưng, đã ban ân điển cho mỗi một người trong chúng ta theo lượng sự ban cho của Đấng Christ.
7ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲁⲩϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲡϣⲓ ⳿ⲛϯⲇⲱⲣⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
8Vậy nên có chép rằng: Ngài đã lên nơi cao, dẫn muôn vàn kẻ phu tù, Và ban các ơn cho loài người.
8ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϭⲓⲥⲓ ⲁϥⲉⲣⲉⲭⲙⲁⲗⲱⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲭⲙⲁⲗⲱⲥⲓⲁ ⲁϥϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲧⲁⲓⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
9Vả, những chữ “Ngài đã lên” có nghĩa gì, há chẳng phải là Ngài cũng đã xuống trong các miền thấp ở dưới đất sao?
9ⲡⲓϣⲉ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ϫⲉ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲟⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁ ⲉⲧⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ.
10Đấng đã xuống tức là Đấng đã lên trên hết các từng trời, để làm cho đầy dẫy mọi sự.
10ⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲉ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲟⲛ ⲡⲉ ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
11Aáy chính Ngài đã cho người nầy làm sứ đồ, kẻ kia làm tiên tri, người khác làm thầy giảng Tin Lành, kẻ khác nữa làm mục sư và giáo sư,
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁϥϯ ⲙⲉⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϩⲁⲛⲕⲉⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲣⲉϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ϩⲁⲛⲕⲉⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ.
12để các thánh đồ được trọn vẹn về công việc của chức dịch và sự gây dựng thân thể Đấng Christ,
12⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲥⲟⲃϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⲉⲩϩⲱⲃ ⳿ⲛ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲕⲟⲛⲓⲁ ⲉⲩⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅.
13cho đến chừng chúng ta thảy đều hiệp một trong đức tin và trong sự hiểu biết Con Đức Chúa Trời, mà nên bậc thành nhân, được tầm thước vóc giạc trọn vẹn của Đấng Christ.
13ϣⲁⲛⲧⲉⲛⲉⲣⲕⲁⲧⲁⲛⲧⲁⲛ ⲧⲏⲣⲉⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲉⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲗⲓⲟⲥ ⲉⲩϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲁⲓⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲙⲟϩ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅.
14Ngài muốn chúng ta không như trẻ con nữa, bị người ta lừa đảo, bị mưu chước dỗ dành làm cho lầm lạc, mà day động và dời đổi theo chiều gió của đạo lạc,
14ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙϣⲱⲡⲓ ⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲉⲣⲉ ⳿ⲡϩⲱⲓⲙⲓ ϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲉⲩⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ϯⲕⲩⲃⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲥⲉⲃ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲛⲓⲕⲟⲧⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲡⲗⲁⲛⲏ.
15nhưng muốn cho chúng ta lấy lòng yêu thương nói ra lẽ chân thật, để trong mọi việc chúng ta đều được thêm lên trong Đấng làm đầu, tức là Đấng Christ.
15ⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲅⲁⲡⲏ ⲙⲁⲣⲉⲛϯⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲧⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ϯⲁⲫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
16Aáy nhờ Ngài mà cả thân thể ràng buộc vững bền bởi những cái lắt léo, khiến các phần giao thông với nhau, tùy lượng sức mạnh của từng phần, làm cho thân thể lớn lên, và tự gây dựng trong sự yêu thương.
16ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲧⲏⲣϥ ϩⲱⲧⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯⲙⲁϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲓⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲟⲩⲧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁϩⲛⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲉⲣϩⲱⲃ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲉⲗⲟⲥ ⳿ϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲉⲩⲕⲱⲧ ⲛⲁϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲅⲁⲡⲏ.
17Vậy, nầy là điều tôi nói và điều tôi nhân danh Chúa mà rao ra: ấy là anh em chớ nên ăn ở như người ngoại đạo nữa, họ theo sự hư không của ý tưởng mình,
17ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ϯⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲑⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲟϣⲓ ϫⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲉⲫⲗⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ.
18bởi sự ngu muội ở trong họ, và vì lòng họ cứng cỏi nên trí khôn tối tăm, xa cách sự sống của Đức Chúa Trời.
18ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲭⲁⲕⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲛϧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲙⲉⲧⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ ⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲑⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ.
19Họ đã mất cả sự cảm biết, đành bỏ mình trong một đời buông lung, đem lòng mê đắm không biết chán mà phạm hết mọi điều ô uế.
19ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲁⲧ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲁⲩⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲩⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲉⲩⲥⲱϥ ⲉⲩϩⲱⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ϭⲱϧⲉⲙ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ.
20Nhưng anh em học cho biết Đấng Christ thì chẳng phải như vậy,
20⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩ⳿ⲧⲥⲁⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲉⲠⲭ̅ⲥ̅.
21vì anh em đã nghe đạo Ngài, và được dạy dỗ trong Ngài (y theo lẽ thật trong Đức Chúa Jêsus)
21ⲓⲥϫⲉ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲑⲙⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲧⲥⲁⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
22rằng anh em phải bỏ cách ăn nết ở ngày trước, thoát lốt người cũ là người bị hư hỏng bởi tư dục dỗ dành,
22⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲭⲱ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛϫⲓⲛⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϣⲟⲣⲡ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲁⲡⲁⲥ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲓⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲁⲡⲁⲧⲏ.
23mà phải làm nên mới trong tâm chí mình,
23⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲃⲉⲣⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
24và mặc lấy người mới, tức là người đã được dựng nên giống như Đức Chúa Trời, trong sự công bình và sự thánh sạch của lẽ thật.
24ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϯ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩⲥⲟⲛⲧϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲫϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲑⲙⲏⲓ.
25Như vậy, mỗi người trong anh em phải chừa sự nói dối, hãy nói thật với kẻ lân cận mình, vì chúng ta làm chi thể cho nhau.
25ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲭⲱ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲁⲛⲙⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ.
26Ví bằng anh em đang cơn giận, thì chớ phạm tội; chớ căm giận cho đến khi mặt trời lặn,
26ϫⲱⲛⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⳿ⲫⲣⲏ ϩⲱⲧⲡ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲃⲟⲛ.
27và đừng cho ma quỉ nhân dịp.
27ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯ ⲙⲁ ⳿ⲙⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ.
28Kẻ vốn hay trộm cắp chớ trộm cắp nữa; nhưng thà chịu khó, chính tay mình làm nghề lương thiện, đặng có vật chi giúp cho kẻ thiếu thốn thì hơn.
28ⲡⲉⲧϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲇⲉ ⲙⲁⲣⲉϥϧⲓⲥⲓ ⲉϥⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲛⲛⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲉϯ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ.
29chớ có một lời dữ nào ra từ miệng anh em; nhưng khi đáng nói hãy nói một vài lời lành giúp ơn cho và có ích lợi cho kẻ nghe đến.
29ⲥⲁϫⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲧⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲉⲩⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲭⲣⲓⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ.
30Anh em chớ làm buồn cho Đức Thánh Linh của Đức Chúa Trời, vì nhờ Ngài anh em được ấn chứng đến ngày cứu chuộc.
30ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣ⳿ⲥⲫⲣⲁⲅⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲱϯ.
31Phải bỏ khỏi anh em những sự cay đắng, buồn giận, tức mình, kêu rêu, mắng nhiếc, cùng mọi điều hung ác.
31ϣⲁϣⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲙⲃⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ϫⲱⲛⲧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲁⲗⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲕⲁⲕⲓⲁ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
32Hãy ở với nhau cách nhân từ, đầy dẫy lòng thương xót, tha thứ nhau như Đức Chúa Trời đã tha thứ anh em trong Đấng Christ vậy.
32ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲭ͞ⲣⲥ̅ ⲉⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲣⲉϥϣⲉⲛϩⲏⲧ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲭⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.