II Tim 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Hãy biết rằng trong ngày sau rốt, sẽ có những thời k” khó khăn.
1ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛϩⲱⲟⲩ.
2Vì người ta đều tư kỷ, tham tiền, khoe khoang, xấc xược, hay nói xấu, nghịch cha mẹ, bội bạc, không tin kính,
2ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲩⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲓϩⲁⲧ ⳿ⲛⲉⲥⲓⲉ ⳿ⲛϭⲁⲥⲓϧⲏⲧ ⳿ⲛⲣⲉϥϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲟⲩⲓⲟϯ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲁⲧⲧⲟⲩⲃⲟ.
3vô tình, khó hòa thuận, hay phao vu, không tiết độ, dữ tợn, thù người lành,
3⳿ⲛⲁⲧϣⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲉⲙⲛⲓ ⳿ⲛⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ϣ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲉϣⲉⲡ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲛⲥⲉⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲁⲛ.
4lường thầy phản bạn, hay nóng giận, lên mình kiêu ngạo, ưa thích sự vui chơi hơn là yêu mến Đức Chúa Trời,
4ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲇⲟⲧⲏⲥ ⲉⲩⲁⲥⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲛϭⲁⲥⲓⲛⲁϩⲃⲓ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲓϩⲩⲇⲟⲛⲏ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲙⲁⲓⲛⲟⲩϯ.
5bề ngoài giữ điều nhân đức, nhưng chối bỏ quyền phép của nhân đức đó. Những kẻ thể ấy, con hãy lánh xa đi.
5ⲉⲣⲉ ⳿ⲡ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⲧⲉⲥϫⲟⲙ ⲇⲉ ⲉⲩϫⲱⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲓⲕⲉ ⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϩⲉⲛⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
6Trong bọn họ có kẻ lẻn vào các nhà, quyến dụ lòng những người đàn bà mang tội lỗi, bị bao nhiêu tình dục xui khiến,
6⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏ ⳿ⲉϣⲁⲩⲟⲙⲥⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲏⲓ ⲉⲩⲉⲣⲉⲭⲙⲁⲗⲱⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲉⲩⲙⲉϩ ⳿ⲛⲛⲟⲃⲓ ⲉⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ.
7vẫn học luôn mà không hề thông biết lẽ thật được.
7ⲉⲩϭⲓ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲁⲛ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲟⲩⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
8Xưa kia Gian-nét với Giam-be chống trả Môi-se thể nào, thì những kẻ nầy cũng chống trả lẽ thật thể ấy: lòng họ hoại bại, đức tin họ không thể chịu thử thách được.
8⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲓⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲙⲃⲣⲏⲥ ⲉⲧⲁⲩϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱⲟⲩ ⲛⲁⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲥⲉϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⲉⲣⲉ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲧⲁⲕⲏⲟⲩⲧ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲇⲟⲕⲓⲙⲟⲥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲱϯ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲁϩϯ.
9Nhưng họ không làm thêm được nữa, vì sự điên dại của họ sẽ bày tỏ ra cho thiên hạ, cũng như của hai người kia.
9ⲁⲗⲗⲁ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲕⲟⲡⲧⲓⲛ ⲁⲛ ⲉⲩⲙⲉⲧϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲧⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲉⲥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲁ ⲛⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ.
10Về phần con, con đã noi theo ta trong sự dạy dỗ, tánh hạnh, ý muốn, đức tin, nhịn nhục, yêu thương, bền đỗ của ta,
10⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⲁⲕⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲧⲁⲙⲉⲧⲣⲉϥ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲁ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲁϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲑⲱϣ ⲡⲁⲛⲁϩϯ ⲧⲁⲙⲉⲧⲣⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲧⲁⲁⲅⲁⲡⲏ ⲧⲁϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏ.
11trong những sự bắt bớ, và hoạn nạn đã xảy đến cho ta tại thành An-ti-ốt, Y-cô-ni và Lít-trơ. Những sự bắt bớ đó ta đều chịu cả, và Chúa đã cứu ta thoát khỏi luôn luôn.
11ⲛⲓⲇⲓⲱⲅⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲓ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲁⲛϯⲟⲭⲓⲁ ϧⲉⲛ ⲓⲕⲟⲛⲓⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲗⲩⲥⲧⲣⲟⲓⲥ ⲛⲓⲇⲓⲱⲅⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲁⲓϣⲟⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁϥⲛⲁϩⲙⲉⲧ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
12Vả lại, hết thảy mọi người muốn sống cách nhân đức trong Đức Chúa Jêsus Christ, thì sẽ bị bắt bớ.
12ⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲱⲛϧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲥⲉⲛⲁ ϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ.
13Nhưng những người hung ác, kẻ giả mạo thì càng chìm đắm luôn trong điều dữ, làm lầm lạc kẻ khác mà cũng lầm lạc chính mình nữa.
13ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⲉⲩϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲣⲉϥⲥⲟⲡⲥⲉⲡ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧϩⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲉⲩⲥⲱⲣⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲥⲟⲣⲉⲙ.
14Về phần con, hãy đứng vững trong những sự con đã đem lòng tin chắc mà học và nhận lấy, vì biết con đã học những điều đó với ai,
14⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲕ⳿ⲧⲥⲁⲃⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕⲉⲣⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲕ⳿ⲧⲥⲁⲃⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲛⲓⲙ.
15và từ khi con còn thơ ấu đã biết Kinh Thánh vốn có thể khiến con khôn ngoan để được cứu bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ.
15ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϩⲁⲛ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲉⲩⲟⲩⲁⲃ ⲉⲧⲉⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲡⲓⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲉⲧϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
16Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời soi dẫn, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình,
16⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲓϥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛϩⲏⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲥⲃⲱ ⲉⲩⲥⲟϩⲓ ⲉⲩⲧⲁϩⲟ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲉⲩ⳿ⲥⲃⲱ ⲑⲏ ⲉⲧϧⲉⲛ ϯⲇⲓⲕⲉⲟⲥⲩⲛⲏ.
17hầu cho người thuộc về Đức Chúa Trời được trọn vẹn và sắm sẵn để làm mọi việc lành.
17ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲉϥⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲧⲁϫⲣⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.